Nội dung đề thi: Chương 1
Xem trước 25/309 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong hệ thống kinh lạc “Kinh” là:
- A. Đường ngang đi ở nông
- B. Đường thẳng đi ở sâu
- C. Những nhánh nhỏ tách từ biệt lạc
- D. Những đường nằm ngoài kinh mạch
Câu 2. Hệ thống kinh lạc là con đường vận hành của:
- A. Khí huyết và tân dịch
- B. Chỉ có khí và huyết
- C. Tinh, thần và cốt tủy
- D. Ngũ tạng và lục phủ
Câu 3. Kinh nào sau đây thuộc nhóm ba kinh âm ở tay?
- A. Thủ dương minh Đại trường
- B. Thủ thái dương Tiểu trường
- C. Thủ thái âm Phế
- D. Thủ thiếu dương Tam tiêu
Câu 4. Kinh nào sau đây thuộc ba kinh dương ở chân?
- A. Túc thái âm Tỳ
- B. Túc thiếu âm Thận
- C. Túc quyết âm Can
- D. Túc thái dương Bàng quang
Câu 5. Bát mạch kỳ kinh gồm bao nhiêu mạch?
- A. 6 mạch
- B. 8 mạch
- C. 10 mạch
- D. 12 mạch
Câu 6. Huyệt nguyên của kinh Phế là:
- A. Thái uyên
- B. Liệt khuyết
- C. Phế du
- D. Trung phủ
Câu 7. Huyệt lạc của kinh Tỳ là:
- A. Thái bạch
- B. Công tôn
- C. Chương môn
- D. Địa cơ
Câu 8. Huyệt du của tạng Phế là:
- A. Trung phủ
- B. Phế du
- C. Thái uyên
- D. Khổng tối
Câu 9. Huyệt khích của kinh Phế là:
- A. Khổng tối
- B. Liệt khuyết
- C. Thái uyên
- D. Trung phủ
Câu 10. Huyệt Hội của khí là:
- A. Cách du
- B. Dương lăng tuyền
- C. Đản trung
- D. Đại trữ
Câu 11. Trong hệ thống huyệt ngũ du của kinh Phế, huyệt nào thuộc nhóm huyệt Hợp?
- A. Thiếu thương
- B. Thái uyên
- C. Kinh cừ
- D. Xích trạch
Câu 12. Huyệt tổng của vùng thắt lưng là:
- A. Tam âm giao
- B. Ủy trung
- C. Túc tam lý
- D. Nội quan
Câu 13. “Kinh và lạc đều là những đường đi ở sâu trong cơ thể” là đúng hay sai?
- A. Đúng vì kinh và lạc có cùng vị trí
- B. Đúng vì lạc là phần sâu của kinh
- C. Sai vì kinh đi sâu, còn lạc đi nông
- D. Sai vì kinh đi nông, còn lạc đi sâu
Câu 14. Vì sao hệ thống kinh lạc được xem là giúp cơ thể tạo thành một thể thống nhất?
- A. Vì kinh lạc chỉ liên hệ các huyệt trên da
- B. Vì kinh lạc liên kết tạng phủ với cân, cơ, da và xương khớp
- C. Vì kinh lạc chỉ vận hành khí huyết trong tạng phủ
- D. Vì kinh lạc chỉ bảo vệ cơ thể khỏi ngoại tà
Câu 15. Một bệnh nhân có đau vùng trán. Theo nguyên tắc kinh lạc chẩn, trường hợp đau vùng trán thường liên quan đến kinh nào?
- A. Kinh Túc dương minh Vị
- B. Kinh Túc thái dương Bàng quang
- C. Kinh Túc thiếu dương Đởm
- D. Kinh Túc quyết âm Can
Câu 16. Đặc điểm về hướng tuần hoàn của các kinh âm và dương là:
- A. Kinh âm tay từ ngón tay ra tạng, kinh dương tay từ mặt xuống ngón tay
- B. Kinh âm tay từ tạng ra ngón tay, kinh dương tay từ ngón tay lên mặt
- C. Kinh âm chân từ ngực xuống ngón chân, kinh dương chân từ ngón chân lên mặt
- D. Kinh âm chân từ mặt xuống ngực, kinh dương chân từ tạng ra ngón chân
Câu 17. Vì sao hai mạch Nhâm và Đốc được gọi là tạo thành một vòng tiểu tuần hoàn?
- A. Vì hai mạch chạy chính giữa trước và sau cơ thể
- B. Vì hai mạch chỉ chạy ở hai chi trên
- C. Vì hai mạch đều thuộc 12 kinh chính
- D. Vì hai mạch nối tiếp nhau tại các ngón tay
Câu 18. Huyệt được xác định bằng cách “lấy luôn ở chỗ đau” và có vị trí không cố định là:
- A. Kinh huyệt
- B. Huyệt nguyên
- C. Á thị huyệt
- D. Huyệt khích
Câu 19. Kinh kỳ ngoại huyệt là những huyệt gì?
- A. Huyệt ngoài kinh
- B. Huyệt nằm trên các kinh dương
- C. Huyệt lấy ở chỗ đau
- D. Huyệt nằm trên các kinh âm
Câu 20. Huyệt Hợp là nơi:
- A. Kinh khí đi ra ngoài
- B. Kinh khí chảy xiết
- C. Kinh khí dồn lại
- D. Kinh khí đi vào
Câu 21. Huyệt nào có tác dụng điều trị chứng nôn và nấc được xác định liên quan đến khí nghịch?
- A. Chương môn
- B. Trung quản
- C. Đản trung
- D. Cách du
Câu 22. Huyệt tổng vùng cổ gáy là:
- A. Hợp cốc
- B. Liệt khuyết
- C. Nội quan
- D. Tam âm giao
Câu 23. Huyệt nguyên của kinh Đại trường là:
- A. Hợp cốc
- B. Liệt khuyết
- C. Nội quan
- D. Tam âm giao
Câu 24. Huyệt lạc của kinh Tiểu trường là:
- A. Chi chánh
- B. Liệt khuyết
- C. Nội quan
- D. Tam âm giao
Câu 25. Huyệt mộ của kinh Tỳ là:
- A. Trung quản
- B. Chương môn
- C. Nội quan
- D. Tam âm giao
… và còn 284 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 309 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan