Nội dung đề thi: CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH
Xem trước 25/210 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Câu 1.1: Mục đích cốt lõi của nghiên cứu khoa học hàn lâm (Basic/Academic research) là gì?
- A. Giải quyết trực tiếp một vấn đề kinh doanh cụ thể tại doanh nghiệp.
- B. Xây dựng, phát triển và kiểm định các lý thuyết khoa học.
- C. Đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán ngắn hạn.
- D. Đánh giá hiệu quả công việc của một nhân viên cụ thể.
Câu 2. Câu 1.2: Nghiên cứu ứng dụng (Applied research) khác với nghiên cứu hàn lâm ở điểm nào?
- A. Không sử dụng các phương pháp khoa học.
- B. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.
- C. Không bao giờ cần thu thập dữ liệu sơ cấp.
- D. Chỉ thực hiện trong môi trường phòng thí nghiệm.
Câu 3. Câu 1.3: Trường phái / Hệ nhận thức khách quan (Positivism / Realism) cho rằng tri thức khoa học:
- A. Phụ thuộc hoàn toàn vào góc nhìn chủ quan của nhà nghiên cứu.
- B. Độc lập với nhà nghiên cứu và có thể đo lường bằng công cụ khách quan.
- C. Chỉ có giá trị khi giải quyết được vấn đề thực dụng lập tức.
- D. Không thể đo lường được bằng các con số.
Câu 4. Câu 1.4: Trường phái / Hệ nhận thức chủ quan (Interpretivism / Subjectivism) coi tri thức khoa học là:
- A. Hoàn toàn độc lập với bối cảnh xã hội.
- B. Phụ thuộc vào nhà nghiên cứu và sự diễn giải ý nghĩa của đối tượng.
- C. Dữ liệu chỉ có thể thu thập qua bảng hỏi đóng.
- D. Dữ liệu không mang tính bối cảnh.
Câu 5. Câu 1.5: Triết học nhận thức thực dụng (Pragmatism) làm nền tảng chủ yếu cho phương pháp nghiên cứu nào?
- A. Định tính thuần túy.
- B. Định lượng thuần túy.
- C. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed methods).
- D. Phương pháp diễn dịch thuần túy.
Câu 6. Câu 1.6: Quy trình suy diễn (Deductive approach) bắt đầu từ:
- A. Quan sát thực địa để rút ra lý thuyết.
- B. Lý thuyết có sẵn \(\rightarrow\) Xây dựng giả thuyết \(\rightarrow\) Thu thập dữ liệu để kiểm định.
- C. Phỏng vấn sâu để tìm ra khái niệm mới.
- D. Thu thập dữ liệu trước rồi mới tìm lý thuyết giải thích.
Câu 7. Câu 1.7: Quy trình quy nạp (Inductive approach) đi theo hướng nào?
- A. Lý thuyết \(\rightarrow\) Giả thuyết \(\rightarrow\) Kiểm định.
- B. Dữ liệu / Quan sát \(\rightarrow\) Tìm kiếm mô hình / Khái niệm \(\rightarrow\) Phát triển lý thuyết.
- C. Bảng hỏi khảo sát \(\rightarrow\) Chạy mô hình SPSS \(\rightarrow\) Kết luận.
- D. Kiểm định giả thuyết không \(\rightarrow\) Chấp nhận lý thuyết.
Câu 8. Câu 1.8: Khái niệm "Phương pháp luận" (Methodology) được hiểu là:
- A. Công cụ cụ thể như bảng hỏi hoặc dàn bài phỏng vấn.
- B. Hệ thống các nguyên tắc, triết học và lý thuyết định hướng cho toàn bộ quy trình nghiên cứu.
- C. Kỹ thuật nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS.
- D. Cách thức trích dẫn tài liệu tham khảo theo chuẩn APA.
Câu 9. Câu 1.9: Điểm khác biệt giữa "Phương pháp" (Method) và "Công cụ" (Tool) trong nghiên cứu là gì?
- A. Phương pháp là kỹ thuật thu thập (như khảo sát, phỏng vấn), còn công cụ là phương tiện thực hiện (như bảng hỏi, băng ghi âm).
- B. Phương pháp và công cụ là hai thuật ngữ hoàn toàn đồng nghĩa.
- C. Công cụ mang tính lý thuyết, còn phương pháp mang tính thực hành.
- D. Phương pháp chỉ dùng cho định lượng, công cụ chỉ dùng cho định tính.
Câu 10. Câu 1.10: Tiêu chuẩn quan trọng nhất của một lý thuyết khoa học là gì?
- A. Phải dài và phức tạp.
- B. Khả năng giải thích, dự báo hiện tượng khoa học và có thể kiểm định được.
- C. Phải được tất cả mọi người thừa nhận mà không cần chứng minh.
- D. Phải không bao giờ thay đổi theo thời gian.
Câu 11. Câu 1.11: Giả thuyết nghiên cứu (Research hypothesis - \(H_R\)) khác với Giả thuyết thống kê/không (Null hypothesis - \(H_0\)) ở điểm nào?
- A. \(H_R\) phát biểu không có mối quan hệ, còn \(H_0\) phát biểu có mối quan hệ.
- B. \(H_R\) là giả thuyết kỳ vọng dựa trên lý thuyết, còn \(H_0\) là giả thuyết bằng 0 dùng để kiểm định thống kê.
- C. \(H_0\) luôn được chấp nhận trong mọi nghiên cứu.
- D. \(H_R\) chỉ dùng cho nghiên cứu định tính.
Câu 12. Câu 1.12: Nghiên cứu mô tả (Descriptive research) nhằm mục đích chính là gì?
- A. Khám phá bản chất của một hiện tượng hoàn toàn mới.
- B. Khắc họa chính xác đặc điểm của một cá nhân, tình huống hoặc tập hợp đối tượng.
- C. Kiểm định mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa các biến số.
- D. Xây dựng hệ thống triết học mới.
Câu 13. Câu 1.13: Nghiên cứu giải thích / giải thích nguyên nhân (Causal research) tập trung vào:
- A. Mô tả chân thực bối cảnh nghiên cứu.
- B. Xác định mối quan hệ tác động nhân - quả giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.
- C. Liệt kê các số liệu thống kê mô tả.
- D. Tìm hiểu lịch sử phát triển của một ngành công nghiệp.
Câu 14. Câu 1.14: Nghiên cứu khám phá (Exploratory research) thường được áp dụng khi nào?
- A. Vấn đề nghiên cứu đã quá rõ ràng và có nhiều dữ liệu số.
- B. Vấn đề nghiên cứu còn mới, ít được hiểu biết hoặc thiếu khung lý thuyết sẵn có.
- C. Cần kiểm định mô hình cấu trúc phức tạp.
- D. Cần dự báo doanh số bán hàng quý tiếp theo.
Câu 15. Trong nghiên cứu kinh doanh, dữ liệu sơ cấp (Primary data) là dữ liệu:
- A. Do người nghiên cứu trực tiếp thu thập lần đầu cho mục tiêu nghiên cứu cụ thể.
- B. Thu thập từ các báo cáo tài chính đã xuất bản.
- C. Lấy từ Tổng cục Thống kê.
- D. Trích xuất từ các bài báo khoa học trước đây.
Câu 16. Dữ liệu thứ cấp (Secondary data) có ưu điểm nổi bật nào?
- A. Luôn khớp 100% với mục tiêu của đề tài mới.
- B. Tiết kiệm thời gian và chi phí thu thập so với dữ liệu sơ cấp.
- C. Không bao giờ bị lạc hậu hoặc sai sót.
- D. Hoàn toàn do tác giả tự tạo ra qua khảo sát.
Câu 17. Hạn chế lớn nhất của dữ liệu thứ cấp là gì?
- A. Quá tốn kém kinh phí.
- B. Dữ liệu có thể không hoàn toàn phù hợp với mục tiêu mới hoặc đã cũ.
- C. Khó thu thập hơn dữ liệu sơ cấp.
- D. Không thể xử lý được bằng máy tính.
Câu 18. Một nghiên cứu được coi là có tính kiểm chứng (Replicability) khi:
- A. Tác giả tự khẳng định kết quả là đúng.
- B. Các nhà nghiên cứu khác có thể lặp lại quy trình và thu được kết quả tương tự.
- C. Bài báo được xuất bản trên tạp chí uy tín.
- D. Sử dụng bảng hỏi dài trên 50 câu.
Câu 19. Yếu tố nào sau đây ĐÔNG VÀO vai trò là cầu nối giữa lý thuyết khoa học và dữ liệu thực tế?
- A. Phần mềm SPSS.
- B. Đo lường và thang đo (Measurement & Scales).
- C. Số lượng thành viên trong nhóm nghiên cứu.
- D. Hình thức trình bày của bìa báo cáo.
Câu 20. Tính hiệu lực / Giá trị (Validity) của nghiên cứu phản ánh điều gì?
- A. Mức độ ổn định của kết quả khi lặp lại nhiều lần.
- B. Mức độ mà công cụ đo lường đo đúng cái cần đo.
- C. Số lượng phiếu khảo sát thu về được.
- D. Tốc độ xử lý dữ liệu của phần mềm.
Câu 21. Độ tin cậy (Reliability) của thang đo đo lường:
- A. Mức độ chính xác tuyệt đối của nội dung.
- B. Tính nhất quán và ổn định của kết quả đo lường qua các lần lặp lại.
- C. Tính phù hợp với thị trường thực tế.
- D. Mức độ đáp ứng yêu cầu của nhà tài trợ.
Câu 22. Trong khoa học xã hội, một giả thuyết KHÔNG THỂ bị bác bỏ được thì bị coi là:
- A. Một giả thuyết hoàn hảo.
- B. Không có giá trị khoa học (không thể kiểm định được).
- C. Một định luật khoa học bất biến.
- D. Một phát minh vĩ đại.
Câu 23. Nghiên cứu định lượng thường ưu tiên loại hình thiết kế nào để tăng tính đại diện?
- A. Mẫu thuận tiện nhỏ.
- B. Mẫu chọn theo mục đích.
- C. Mẫu kích thước lớn và chọn mẫu theo xác xuất.
- D. Mẫu tuyết lăn (Snowball).
Câu 24. Mục đích chính của việc lược khảo lý thuyết (Literature review) trong giai đoạn đầu nghiên cứu là:
- A. Để kéo dài dung lượng bài báo cáo.
- B. Kế thừa tri thức, xác định khoảng trống nghiên cứu và xây dựng khung khái niệm.
- C. Chứng minh rằng nhà nghiên cứu đã đọc rất nhiều sách.
- D. Để sao chép các câu hỏi khảo sát mà không cần chỉnh sửa.
Câu 25. Bước đầu tiên trong quy trình nghiên cứu khoa học chuẩn mực là gì?
- A. Thu thập dữ liệu thực địa.
- B. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu.
- C. Phân tích dữ liệu bằng phần mềm.
- D. Viết báo cáo kết quả.
… và còn 185 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 210 câu và xem đáp án.