Nội dung đề thi: Luật
Xem trước 25/115 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện chế độ pháp lý nào theo quy định Luật Biển Việt Nam năm 2012?
- A. Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.
- B. Nhà nước không cho phép các quốc gia khác đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.
- C. Nhà nước kiểm soát chặt chẽ hoạt động hàng hải của tàu thuyền các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.
- D. Nhà nước hạn chế quyền sử dụng khoảng không gian phía trên vùng đặc quyền kinh tế của các quốc gia khác.
Câu 2. Theo quy định Luật Biển Việt Nam năm 2012, thềm lục địa được định nghĩa là gì?
- A. Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài của lãnh thổ, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến lãnh hải của quốc gia có biển liền kề.
- B. Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
- C. Thềm lục địa là đáy biển và mặt nước biển nối liền và nằm sát ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
- D. Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bao gồm cả lãnh hải Việt Nam.
Câu 3. Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở theo quy định Luật Biển Việt Nam năm 2012?
- A. 150
- B. 200
- C. 250
- D. 300
Câu 4. Theo quy định Luật Biển Việt Nam năm 2012, trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét?
- A. 150
- B. 200
- C. 250
- D. 350
Câu 5. Tại thềm lục địa, Nhà nước thực hiện chế độ pháp lý nào dưới đây là không đúng theo quy định Luật Biển Việt Nam năm 2012?
- A. Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về thăm dò, khai thác tài nguyên.
- B. Nhà nước có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa.
- C. Nhà nước tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp khác của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam.
- D. Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn diện trên thềm lục địa Việt Nam, có quyền kiểm soát bất kỳ hoạt động nào của tàu thuyền qua lại.
Câu 6. Theo quy định Luật Biển Việt Nam năm 2012, quần đảo được hiểu là?
- A. Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.
- B. Quần đảo là tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của đảo, không bao gồm vùng nước nối liền.
- C. Quần đảo là tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của đảo, nhà giàn và công trình nhân tạo trên biển xung quanh.
- D. Quần đảo là bao gồm các đảo, các bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền, quần đảo có thể bị chìm dưới mặt nước khi thủy triều lên
Câu 7. Nhà nước thực hiện chế độ pháp lý nào với đảo, quần đảo của Việt Nam là đúng theo quy định Luật Biển Việt Nam năm 2012?
- A. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ thực hiện quyền chủ quyền trên đảo và quần đảo.
- B. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán trên đảo, quần đảo.
- C. Nhà nước thực hiện chủ quyền trên đảo, quần đảo của Việt Nam.
- D. Nhà nước không có quyền thực hiện quyền tài phán trên các đảo và quần đảo.
Câu 8. Theo quy định Luật Biển Việt Nam năm 2012, hành vi nào sau đây của tàu thuyền nước ngoài đi qua trong lãnh hải Việt Nam bị coi là gây phương hại đến hòa bình, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội của Việt Nam?
- A. Đe dọa hoặc sử dụng vũ lực chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam;
- B. Thực hiện các hành vi trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc;
- C. Luyện tập hay diễn tập với bất kỳ kiểu, loại vũ khí nào, dưới bất kỳ hình thức nào;
- D. Cả A, B và C.
Câu 9. Khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về nội dung nào sau đây theo quy định Luật Biển Việt Nam năm 2012?
- A. An toàn hàng hải và điều phối giao thông đường biển, tuyến hàng hải và phân luồng giao thông,
- B. Bảo vệ đường dây cáp và ống dẫn;
- C. Gìn giữ môi trường biển, ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm môi trường biển;
- D. Cả A, B và C.
Câu 10. Để bảo vệ chủ quyền, quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia hoặc an toàn hàng hải, bảo vệ tài nguyên, sinh thái biển, chống ô nhiễm, khắc phục sự cố, thảm họa môi trường biển, phòng chống lây lan dịch bệnh, cơ quan nào có quyền thiết lập vùng cấm tạm thời hoặc vùng hạn chế hoạt động trong lãnh hải Việt Nam?
- A. Chính phủ;
- B. Quốc hội;
- C. Ủy ban nhân dân tỉnh;
- D. Bộ Công an.
Câu 11. Theo quy định Luật Biển Việt Nam năm 2012, đối với tội phạm xảy ra trên tàu thuyền nước ngoài đang đi trong lãnh hải Việt Nam nhưng không phải ngay sau khi rời khỏi nội thủy Việt Nam, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có quyền tiến hành bắt người, điều tra trong các trường hợp nào sau đây?
- A. Hậu quả của việc phạm tội ảnh hưởng đến Việt Nam;
- B. Việc phạm tội có tính chất phá hoại hòa bình của Việt Nam hay trật tự trong lãnh hải Việt Nam;
- C. Để ngăn chặn hành vi mua bán người, mua bán, tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy.
- D. Cả A, B và C.
Câu 12. Trường hợp người, tàu thuyền hoặc phương tiện bay gặp nạn hoặc nguy hiểm trên biển cần sự cứu giúp thì phải phát tín hiệu cấp cứu theo quy định và khi điều kiện cho phép phải thông báo ngay cho cơ quan nào sau đây?
- A. Cảng vụ hàng hải
- B. Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- C. Chính quyền địa phương nơi gần nhất
- D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 13. Vành đai an toàn của các đảo nhân tạo, thiết bị, công trình trên biển và các bộ phận kèm theo được quy định là bao nhiêu mét tính từ điểm nhô ra xa nhất của đảo, thiết bị, công trình hoặc các bộ phận đó?
- A. 300 mét
- B. 400 mét
- C. 500 mét
- D. 12 hải lý
Câu 14. Tàu thuyền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan làm ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường biển trong vùng biển, cảng biển, bến hay nơi trú đậu của Việt Nam thì bị xử lý theo quy định nào?
- A. Pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
- B. Chỉ áp dụng các điều ước quốc tế
- C. Áp dụng pháp luật của nước thứ 3 trung gian
- D. Áp dụng bộ quy tắc Trọng tài quốc tế để giải quyết
Câu 15. Tàu thuyền, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xin giấy phép của cơ quan nào?
- A. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam
- B. Hiệp hội nghiên cứu khoa học biển quốc tế
- C. Hiệp hội nghiên cứu khoa học biển ASEAN
- D. Tổ chức bảo vệ tài nguyên sinh vật biển Châu Á
Câu 16. Các hoạt động nào sau đây tổ chức, cá nhân không được tiến hành khi thực hiện quyền tự do hàng hải, tự do hàng không trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam?
- A. Các hành vi gian lận thương mại với quốc gia khác không phải Việt Nam
- B. Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo
- C. Cập mạn, trao đổi thuyền viên với tàu thuyền quốc gia khác
- D. Tàu thuyền nước ngoài thực hiện các hành vi neo đậu để sửa chữa, khắc phục sự cố
Câu 17. Quy định nào dưới đây về quyền truy đuổi tàu thuyền nước ngoài là đúng theo Luật Biển Việt Nam năm 2012?
- A. Việc truy đuổi của các lực lượng tuần tra, kiểm soát chấm dứt khi tàu thuyền bị truy đuổi đi vào vùng biển của quốc gia khác.
- B. Việc truy đuổi của các lực lượng tuần tra, kiểm soát chấm dứt khi tàu thuyền bị truy đuổi đi vào vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia khác.
- C. Việc truy đuổi của các lực lượng tuần tra, kiểm soát Việt Nam chấm dứt khi tàu thuyền bị truy đuổi đi vào vùng tiếp giáp lãnh hải của quốc gia khác.
- D. Việc truy đuổi của các lực lượng tuần tra, kiểm soát Việt Nam chấm dứt khi tàu thuyền bị truy đuổi đi vào lãnh hải của quốc gia khác.
Câu 18. Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển gồm những lực lượng nào sau đây?
- A. Các lực lượng có thẩm quyền thuộc Quân đội nhân dân
- B. Các lực lượng có thẩm quyền thuộc Công an nhân dân
- C. Các lực lượng dân quân tự vệ biển khi được cơ quan có thẩm quyền huy động
- D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 19. Đâu không phải là nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển trong các nội dung sau đây?
- A. Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên các vùng biển, đảo của Việt Nam;
- B. Bảo vệ tài sản nhà nước, tài nguyên và môi trường biển;
- C. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên các vùng biển, đảo của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- D. Triển khai thực hiện các nội dung phát triển kinh tế biển bền vững.
Câu 20. Lực lượng nào sau đây không phải là Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển?
- A. Các lực lượng có thẩm quyền thuộc Quân đội nhân dân
- B. Các lực lượng có thẩm quyền thuộc Công an nhân dân
- C. Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- D. Các lực lượng dân quân tự vệ biển
Câu 21. Khi tiến tạm giữ tàu thuyền nước ngoài, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan nào để phối hợp xử lý?
- A. Văn phòng Chính phủ;
- B. Cảnh sát biển Việt Nam;
- C. Bộ Ngoại giao;
- D. Bộ đội Biên phòng nơi xảy ra vi phạm;
Câu 22. Vị trí của Cảnh sát biển Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào?
- A. Là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng bán chuyên chuyên trách của Nhà nước, phối hợp với Bộ đội Biên phòng thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.
- B. Là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.
- C. Là thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, là một trong những cơ quan điều tra thực thi pháp luật trên biển.
- D. Là lực lượng công an nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, ant oàn trên biển.
Câu 23. Cảnh sát biển Việt Nam có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền những nội dung nào sau đây?
- A. Chính sách, pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển
- B. Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam
- C. Quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền.
- D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 24. Ai là người chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam?
- A. Tổng Tham mưu trưởng QĐNDVN.
- B. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- C. Thủ tướng Chính phủ
- D. Chủ tịch nước.
Câu 25. Nội dung nào sau đây không phải là một trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam?
- A. Tổ chức tập trung, thống nhất theo phân cấp từ Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam đến đơn vị cấp cơ sở.
- B. Đoàn kết, thống nhất, kiên quyết đấu tranh với mọi tư tưởng tự diễn biến, tự chuyển hóa.
- C. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
- D. Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.
… và còn 90 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 115 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan