Nội dung đề thi: Địa lí 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I (2026–2027)
Xem trước 25/80 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trên đất liền, ranh giới vùng trời nước ta được xác định theo
- A. Đường bờ biển nước ta.
- B. Đường biên giới quốc gia.
- C. Đường cơ sở trên biển.
- D. Đường vĩ tuyến biên giới.
Câu 2. Phần đất liền của nước ta
- A. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
- B. giáp với Biển Đông rộng lớn.
- C. rộng gấp nhiều lần vùng biển.
- D. bao gồm cả các đảo ở ven bờ.
Câu 3. Nước ta có điều kiện thuận lợi để giao lưu với các nước trên thế giới chủ yếu do
- A. Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.
- B. Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.
- C. Ở Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
- D. Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
Câu 4. Lãnh thổ nước ta
- A. rất rộng, kéo dài.
- B. vùng đất rộng hơn vùng biển.
- C. có nhiều đảo lớn nhỏ.
- D. vị trí nằm ở vùng xích đạo.
Câu 5. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương là
- A. Á-Âu và Bắc Băng Dương.
- B. Á- Âu và Đại Tây Dương.
- C. Á-Âu và Ấn Độ Dương.
- D. Á-Âu và Thái Bình Dương.
Câu 6. Vùng biển của nước ta
- A. giáp với vùng biển Mi-an-ma.
- B. có diện tích lớn hơn vùng đất.
- C. có khí hậu ôn đới hải dương.
- D. ở phía tây của Ấn Độ Dương.
Câu 7. Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
- A. giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
- B. phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
- C. thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
- D. cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Câu 8. Đất feralit ở nước ta có tính chất chua và màu đỏ vàng chủ yếu do tích tụ
- A. các chất ba-zơ dễ tan.
- B. ô-xít sắt và ô-xít nhôm.
- C. các hợp chất hữu cơ mùn.
- D. các hợp chất muối mặn.
Câu 9. Càng vào phía Nam, gió mùa Đông Bắc càng
- A. suy yếu.
- B. mạnh.
- C. khô nóng.
- D. mưa nhiều.
Câu 10. Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
- A. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
- B. địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.
- C. các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.
- D. vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Câu 11. Mưa phùn ở vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường xuất hiện vào
- A. nửa đầu mùa đông.
- B. nửa sau mùa đông.
- C. nửa sau mùa xuân.
- D. nửa đầu mùa hạ.
Câu 12. Ở một số vùng núi đá vôi nước ta, quá trình hòa tan đá tạo nên dạng địa hình đặc biệt là
- A. Địa hình bán bình nguyên.
- B. Địa hình mài mòn biển.
- C. Địa hình núi cao dốc.
- D. Địa hình các-xtơ.
Câu 13. Gió mùa Đông Bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi
- A. Tam Điệp.
- B. Hoành Sơn.
- C. Bạch Mã.
- D. Hoàng Liên Sơn.
Câu 14. Trong sản xuất nông nghiệp, tính chất thất thường của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta gây khó khăn lớn nhất trong việc
- A. khai thác và chế biến các loại nông sản.
- B. xây dựng hệ thống kênh mương thủy lợi.
- C. bố trí lịch thời vụ và quy hoạch cây trồng.
- D. bảo dưỡng máy móc và thiết bị công nghệ.
Câu 15. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
- A. khí hậu, đất đai, sinh vật.
- B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
- C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
- D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Câu 16. Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai sườn Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
- A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
- B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
- C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
- D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Câu 17. Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
- A. không có loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.
- B. thành phần loài sinh vật đa dạng với 3 luồng di cư.
- C. không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới.
- D. không phát triển được hệ sinh thái rừng lá rộng.
Câu 18. Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta thay đổi theo mùa chủ yếu do
- A. sự phân mùa nóng, lạnh.
- B. thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
- C. sự phân hóa lượng mưa.
- D. sự phân hóa theo chiều đông - tây.
Câu 19. Đặc điểm khí hậu tiêu biểu của đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là nhiệt độ quanh năm
- A. dưới 5°C.
- B. dưới 10°C.
- C. dưới 15°C.
- D. trên 20°C.
Câu 20. Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
- A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
- B. đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
- C. địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
- D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Câu 21. Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
- A. mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
- B. sự điều tiết của các hồ chứa nước.
- C. nguồn nước ngầm phong phú hơn.
- D. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 22. Biện pháp hạn chế tình trạng khô hạn và mặn hóa ở vùng đồng bằng ven biển nước ta là
- A. Làm ruộng bậc thang cao.
- B. Đào các hố vảy cá dốc.
- C. Xây dựng hệ thống thủy lợi.
- D. Bón nhiều phân hóa học.
Câu 23. Giải pháp ưu tiên giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu ở vùng ven biển nước ta là
- A. Trồng rừng ngập mặn ven biển.
- B. Đào nhiều hồ đầm trên cát.
- C. Làm ruộng bậc thang ven biển.
- D. Bón phân hữu cơ cho đất.
Câu 24. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là hải sản, là
- A. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
- B. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
- C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
- D. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Câu 25. Tính đa dạng sinh học cao của nước ta được thể hiện ở
- A. sự phân bố sinh vật.
- B. sự phát triển của sinh vật.
- C. diện tích rừng lớn.
- D. nguồn gen quý hiếm.
… và còn 55 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 80 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan