Địa lí 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kỳ I | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kỳ I | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kỳ I

Image Exam
2026-10-21 23:10:56
Tên đề thi: Địa lí 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kỳ I
Tác giả: Ngọc Kim 3
Số lượng câu hỏi: 92
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 92
Tổng số điểm của đề thi: 92
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kỳ I

Xem trước 25/92 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nước ta nằm ở

  • A. khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
  • B. phía đông của Thái Bình Dương.
  • C. rìa phía nam của vùng xích đạo.
  • D. vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

Câu 2. Việt Nam nằm ở vị trí nào sau đây của khu vực Đông Nam Á?

  • A. Rìa phía đông.
  • B. Gần trung tâm.
  • C. Rìa phía tây.
  • D. Rìa phía nam.

Câu 3. Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta tại vĩ độ 23°23’B thuộc tỉnh nào sau đây?

  • A. Thái Nguyên.
  • B. Lạng Sơn.
  • C. Tuyên Quang.
  • D. Cao Bằng.

Câu 4. Điểm cực Tây trên đất liền của nước ta tại kinh độ 102°09’Đ thuộc địa phương nào sau đây?

  • A. Xã Sín Thầu (Điện Biên).
  • B. Xã Lũng Cú (Tuyên Quang).
  • C. Xã Đất Mũi (Cà Mau).
  • D. Xã Đại Lãnh (Khánh Hòa).

Câu 5. Điểm cực Đông trên đất liền nước ta nằm tại bán đảo Hòn Gốm thuộc tỉnh nào sau đây?

  • A. Đắk Lắk.
  • B. Khánh Hòa.
  • C. Gia Lai.
  • D. Lâm Đồng.

Câu 6. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

  • A. vùng đất, vùng biển và hải đảo.
  • B. vùng đất, hải đảo và vùng trời.
  • C. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
  • D. vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.

Câu 7. Ranh giới ngoài của bộ phận nào sau đây được coi là biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

  • A. Vùng vùng nội thủy.
  • B. Vùng vùng lãnh hải.
  • C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
  • D. Vùng đặc quyền kinh tế.

Câu 8. Vị trí địa lí nước ta

  • A. thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
  • B. là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
  • C. trong vùng hoạt động gió mậu dịch.
  • D. nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

Câu 9. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

  • A. Lào và Thái Lan.
  • B. Campuchia và Trung Quốc.
  • C. Lào và Campuchia.
  • D. Lào và Trung Quốc.

Câu 10. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

  • A. Á-Âu và Bắc Băng Dương.
  • B. Á- Âu và Đại Tây Dương.
  • C. Á-Âu và Ấn Độ Dương.
  • D. Á-Âu và Thái Bình Dương.

Câu 11. Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

  • A. Trung Quốc.
  • B. Cam-pu-chia.
  • C. Thái Lan.
  • D. Mi-an-ma.

Câu 12. Lãnh thổ nước ta

  • A. có biên giới chung với nhiều nước.
  • B. nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.
  • C. có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.
  • D. có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.

Câu 13. Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

  • A. thu hút đầu tư nước ngoài.
  • B. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
  • C. thiếu nguồn lao động.
  • D. phát triển nền văn hóa.

Câu 14. Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

  • A. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
  • B. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
  • C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
  • D. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

Câu 15. Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

  • A. Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.
  • B. Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.
  • C. Ở Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
  • D. Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

Câu 16. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

  • A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.
  • B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
  • C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
  • D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

Câu 17. Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

  • A. giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
  • B. phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
  • C. thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
  • D. cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

Câu 18. Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

  • A. Nội thủy.
  • B. Lãnh hải.
  • C. Tiếp giáp lãnh hải.
  • D. Đặc quyền kinh tế.

Câu 19. Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

  • A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
  • B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
  • C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
  • D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

  • A. Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.
  • B. Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • C. Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.
  • D. Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.

Câu 21. Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

  • A. Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
  • B. Biển Đông.
  • C. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
  • D. Cao áp Xi bia.

Câu 22. Đặc điểm của đất feralit là

  • A. có màu đỏ vàng, chua.
  • B. có màu đen, xốp thoát nước.
  • C. có màu đỏ vàng, mặn.
  • D. có màu nâu, khó thoát nước.

Câu 23. Trên toàn bộ lãnh thổ nước ta, cán cân bức xạ quanh năm luôn ở trạng thái nào sau đây?

  • A. Luôn âm.
  • B. Luôn dương.
  • C. Luôn ở mức bằng không.
  • D. Thay đổi mạnh theo mùa.

Câu 24. Ở những vùng núi cao và các sườn núi đón gió của nước ta, lượng mưa năm có thể đạt đến

  • A. Khoảng 1 500 - 2 000 mm.
  • B. Khoảng 2 000 - 2 500 mm.
  • C. Khoảng 2 500 - 3 000 mm.
  • D. Khoảng 3 500 - 4 000 mm.

Câu 25. Vào thời kì đầu mùa hạ, luồng gió thổi vào nước ta có nguồn gốc từ vị trí nào sau đây?

  • A. Từ áp cao ở Xi-bia.
  • B. Từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
  • C. Từ áp cao cận Nam cực.
  • D. Từ áp cao ở lục địa Trung Hoa.

… và còn 67 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 92 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó