Nội dung đề thi: Lịch sử 10 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)
Xem trước 25/32 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Hiện thực lịch sử là
- A. tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- B. cách con người tái hiện lại quá khứ.
- C. những truyền thuyết, câu chuyện dân gian.
- D. ý kiến chủ quan của một nhà sử học.
Câu 2. Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
- A. quá trình phát triển của loài người.
- B. những hoạt động của loài người.
- C. quá trình tiến hóa của loài người.
- D. toàn bộ quá khứ của loài người.
Câu 3. Khái niệm nào sau đây là đúng về Sử học?
- A. Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
- B. Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
- C. Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
- D. Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Câu 4. Nhiệm vụ của Sử học bao gồm
- A. nhận thức, giáo dục và dự báo.
- B. nghiên cứu, học tập và dự báo.
- C. giáo dục, khoa học và dự báo.
- D. nhận thức, khoa học và giáo dục.
Câu 5. Sử học có chức năng nào sau đây?
- A. Khoa học và nghiên cứu.
- B. Khoa học và xã hội.
- C. Khoa học và giáo dục.
- D. Khoa học và nhân văn.
Câu 6. Một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể là
- A. khắc phục tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên đến di sản.
- B. góp phần tái tạo, giữ gìn và lưu truyền giá trị di sản qua các thế hệ.
- C. góp phần bảo vệ sự đa dạng văn hóa và đa dạng sinh học trên toàn cầu.
- D. tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của di sản.
Câu 7. Cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản là kết quả nghiên cứu của ngành khoa học nào sau đây?
- A. Sử học.
- B. Địa lí.
- C. Văn học.
- D. Toán học.
Câu 8. Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính
- A. kế thừa.
- B. nguyên trạng.
- C. tái tạo.
- D. nhân tạo.
Câu 9. Một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể là
- A. khắc phục tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên đến di sản.
- B. góp phần tái tạo, giữ gìn và lưu truyền giá trị di sản qua các thế hệ.
- C. góp phần bảo vệ sự đa dạng văn hóa và đa dạng sinh học trên toàn cầu.
- D. tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của di sản.
Câu 10. Nền văn học cổ đại Hy Lạp – La Mã đạt được thành tựu rực rỡ trên những thể loại văn học nào?
- A. Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.
- B. Kí sự, thần thoại, truyện cười.
- C. Văn học dân gian, truyện ngắn.
- D. Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.
Câu 11. Triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại chủ yếu xoay quanh hai trường phái nào sau đây?
- A. Triết học duy vật và triết học duy tâm.
- B. Triết học cổ điển và triết học cận đại.
- C. Triết học cảm tính và triết học lí tính.
- D. Triết học duy vật và triết học cổ điển.
Câu 12. Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và 1/4 ngày là thành quả rất lớn của người
- A. Hy Lạp.
- B. La Mã.
- C. Ai Cập.
- D. Trung Quốc.
Câu 13. Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại là
- A. Phật giáo.
- B. Nho giáo.
- C. Cơ Đốc giáo.
- D. Hin-du giáo.
Câu 14. Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
- A. Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
- B. Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
- C. Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A-ten.
- D. Đại hội Ô-lim-pích theo định kì 4 năm 1 lần.
Câu 15. Đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
- A. kiến trúc.
- B. điêu khắc.
- C. hội họa.
- D. xây dựng.
Câu 16. Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở
- A. văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.
- B. văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã.
- C. văn học cổ của người Trung Quốc.
- D. văn học cổ của người phương Tây.
Câu 17. Những quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?
- A. Trung Quốc.
- B. Hy Lạp – La Mã.
- C. Ấn Độ.
- D. Ai Cập.
Câu 18. Thế kỉ XVIII, cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở Anh, sau đó lan ra châu Âu và khu vực nào sau đây?
- A. Đông Nam Á.
- B. Đông Bắc Á.
- C. Nam Mỹ.
- D. Bắc Mỹ.
Câu 19. Giêm Oát là người đã phát minh ra
- A. con thoi bay.
- B. máy dệt.
- C. máy hơi nước.
- D. đầu máy xe lửa.
Câu 20. Một trong những bước tiến lớn của ngành giao thông vận tải đầu thế kỉ XIX là sự ra đời của
- A. đường ray xe lửa nối liền nước Anh.
- B. xe lửa chạy bằng đầu máy hơi nước.
- C. động cơ đốt trong đã được sản xuất.
- D. tàu vận tải đường biển trọng tải lớn.
Câu 21. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào sau đây?
- A. Dệt, luyện kim và khai thác mỏ.
- B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
- C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
- D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Câu 22. Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là
- A. máy kéo sợi.
- B. máy bay.
- C. điện thoại.
- D. Internet.
Câu 23. Người thợ dệt Giêm Ha-ri-vơ (Anh) đã sáng chế ra
- A. máy hơi nước.
- B. máy kéo sợi Gien-ni.
- C. đầu máy xe lửa.
- D. máy dệt chạy bằng sức nước.
Câu 24. Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào sau đây?
- A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
- B. Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.
- C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
- D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Câu 25. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?
- A. Anh.
- B. Pháp.
- C. Hà Lan.
- D. Mĩ.
… và còn 7 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 32 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan