Đề chưa đặt tên | i-quiz.vn@stop article@stop Đề chưa đặt tên | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Đề chưa đặt tên

Image Exam
2026-10-27 18:36:27
Tên đề thi: Đề chưa đặt tên
Tác giả: Quyên Phạm 3
Số lượng câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 20
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Quyên Phạm
18
2026-10-27 18:43:04
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Đề chưa đặt tên

Xem trước 20/20 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Câu 1. Nghề nghiệp được hiểu là gì?

  • A. Tập hợp những công việc nhất thời nhằm đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
  • B. Tập hợp những công việc mà cá nhân thực hiện theo sự phân công của tổ chức.
  • C. Tập hợp những công việc được xã hội công nhận, gắn với những yêu cầu và năng lực nhất định.
  • D. Tập hợp những công việc mang lại thu nhập cao cho người lao động.

Câu 2. Câu 2. Yêu cầu nào sau đây thuộc về trình độ chuyên môn đối với người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

  • A. Có sức khỏe tốt và khả năng chịu được áp lực công việc.
  • B. Có khả năng giao tiếp, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
  • C. Hiểu nguyên lý cơ bản của ngành nghề và biết sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách, hiệu quả.
  • D. Có tinh thần trách nhiệm, tác phong công nghiệp và ý thức tuân thủ kỷ luật.

Câu 3. Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với môi trường làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

  • A. Năng động, hiện đại và thường xuyên có sự thay đổi.
  • B. Có thể phải làm việc với máy móc, thiết bị và công nghệ hiện đại.
  • C. Có những công việc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn lao động.
  • D. Ổn định, ít thay đổi và hầu như không chịu áp lực công việc.

Câu 4. Câu 4. Người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ cần có những yêu cầu nào về phẩm chất?

  • A. Có trách nhiệm, chăm chỉ, kiên trì và tuân thủ kỷ luật lao động.
  • B. Có khả năng giao tiếp tốt, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
  • C. Có khả năng sử dụng thành thạo các thiết bị và phần mềm công nghệ.
  • D. Có khả năng tự học, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.

Câu 5. Câu 5. Yêu cầu nào sau đây thuộc về năng lực đối với người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

  • A. Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn lao động.
  • B. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm và thích ứng với sự thay đổi.
  • C. Có tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ và kiên trì trong công việc.
  • D. Có tác phong công nghiệp và ý thức bảo đảm an toàn lao động.

Câu 6. Câu 6. Người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ cần có khả năng nào sau đây để thích ứng với sự phát triển của khoa học và công nghệ?

  • A. Làm việc theo những quy trình cố định, hạn chế thay đổi phương pháp.
  • B. Tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và cập nhật kiến thức mới.
  • C. Chỉ tập trung nâng cao kỹ năng thực hành trong công việc hiện tại.
  • D. Ưu tiên kinh nghiệm thực tế và hạn chế tiếp cận công nghệ mới.

Câu 7. Câu 7. Một người có khả năng làm việc độc lập, phối hợp tốt với đồng nghiệp và chủ động học hỏi công nghệ mới. Những đặc điểm này phù hợp với yêu cầu nào của người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

  • A. Yêu cầu về sức khỏe và điều kiện lao động.
  • B. Yêu cầu về phẩm chất đạo đức và tác phong.
  • C. Yêu cầu về năng lực làm việc và khả năng thích ứng.
  • D. Yêu cầu về trình độ đào tạo và bằng cấp chuyên môn.

Câu 8. Câu 8. Nghề nghiệp có vai trò như thế nào đối với cá nhân?

  • A. Giúp con người tạo ra sản phẩm và thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
  • B. Giúp con người có thu nhập, phát huy năng lực, sở trường và phát triển bản thân.
  • C. Giúp giảm tệ nạn xã hội và duy trì sự ổn định của xã hội.
  • D. Giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống cộng đồng.

Câu 9. Câu 9. Nghề nghiệp có vai trò như thế nào đối với xã hội?

  • A. Giúp mỗi cá nhân phát huy năng lực và sở trường của bản thân.
  • B. Tạo nguồn thu nhập ổn định để mỗi cá nhân chăm lo cho gia đình.
  • C. Tạo ra sản phẩm, dịch vụ, góp phần phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu của xã hội.
  • D. Tạo điều kiện để mỗi cá nhân lựa chọn công việc phù hợp với sở thích.

Câu 10. Câu 10. Vì sao người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ cần có khả năng chịu được áp lực công việc?

  • A. Vì công việc thường yêu cầu làm việc trong thời gian dài và tiếp xúc với nhiều người.
  • B. Vì công việc thường xuyên sử dụng thiết bị công nghệ hiện đại.
  • C. Vì môi trường làm việc có thể biến đổi, nhiều thử thách và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn lao động.
  • D. Vì người lao động phải thường xuyên cạnh tranh với những người có trình độ chuyên môn cao.

Câu 11. Câu 11. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam bao gồm:

  • A. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
  • B. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.
  • C. Giáo dục phổ thông và giáo dục đại học.
  • D. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

Câu 12. Câu 12. Giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm những cấp học nào?

  • A. Nhà trẻ, mẫu giáo và tiểu học.
  • B. Tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
  • C. Trung học cơ sở, trung học phổ thông và cao đẳng.
  • D. Trung học phổ thông, cao đẳng và đại học.

Câu 13. Câu 13. Trong khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, giáo dục mầm non bao gồm:

  • A. Nhà trẻ (3 đến 36 tháng tuổi) và mẫu giáo (3 đến 5 tuổi).
  • B. Mẫu giáo (3 đến 36 tháng tuổi) và nhà trẻ (3 đến 5 tuổi).
  • C. Nhà trẻ (3 đến 12 tháng tuổi) và mẫu giáo (2 đến 5 tuổi).
  • D. Mẫu giáo (3 đến 12 tháng tuổi) và nhà trẻ (3 đến 5 tuổi).

Câu 14. Câu 14. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, học sinh được thực hiện phân luồng chủ yếu vào những thời điểm nào sau đây?

  • A. Sau khi tốt nghiệp tiểu học và sau khi tốt nghiệp THCS.
  • B. Sau khi tốt nghiệp THCS và sau khi tốt nghiệp THPT.
  • C. Sau khi tốt nghiệp THPT và sau khi tốt nghiệp đại học.
  • D. Sau khi tốt nghiệp THCS và sau khi tốt nghiệp cao đẳng.

Câu 15. Câu 15. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể học nghề ở những trình độ nào tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp?

  • A. Sơ cấp hoặc trung cấp.
  • B. Trung cấp hoặc cao đẳng.
  • C. Cao đẳng hoặc đại học.
  • D. Đại học hoặc sau đại học.

Câu 16. Câu 16. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể vào học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình giáo dục trung học phổ thông, vừa học nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ ở trình độ nào sau đây?

  • A. Sơ cấp.
  • B. Trung cấp.
  • C. Cao đẳng.
  • D. Đại học.

Câu 17. Câu 17. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở?

  • A. Học nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ ở trình độ sơ cấp hoặc trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • B. Học tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông, vừa học nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
  • C. Tiếp tục học trung học phổ thông và định hướng các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
  • D. Đăng ký học trực tiếp trình độ cao đẳng hoặc đại học trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ ngay sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.

Câu 18. Câu 18. Nội dung nào sau đây mô tả đúng về giáo dục thường xuyên?

  • A. Là hình thức giáo dục dành riêng cho học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
  • B. Là hình thức giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, liên tục của mọi người, góp phần nâng cao kiến thức và phát triển năng lực.
  • C. Là hình thức giáo dục chỉ dành cho người đã tốt nghiệp trung học phổ thông.
  • D. Là hình thức giáo dục chủ yếu dành cho trẻ em trong độ tuổi mầm non.

Câu 19. Câu 19. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, Minh muốn sớm được học nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ để có thể tham gia thị trường lao động. Hướng đi nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu của Minh?

  • A. Tiếp tục học trung học phổ thông, sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông mới lựa chọn chương trình đào tạo nghề phù hợp.
  • B. Theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo nghề phù hợp ở trình độ sơ cấp hoặc trung cấp.
  • C. Đăng ký học ngay trình độ đại học trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
  • D. Tiếp tục học trung học phổ thông, đồng thời tìm hiểu và định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.

Câu 20. Câu 20. Nam yêu thích lĩnh vực điện và đang cân nhắc giữa nghề kỹ thuật viên điện và kỹ sư điện. Hai nghề này có yêu cầu về trình độ đào tạo khác nhau. Nhận định nào sau đây giải thích đúng cơ hội lựa chọn nghề nghiệp của Nam?

  • A. Nam có thể lựa chọn nghề phù hợp với năng lực và định hướng của bản thân; kỹ thuật viên điện có thể được đào tạo ở trình độ sơ cấp, trung cấp, còn kỹ sư điện thường được đào tạo ở trình độ đại học.
  • B. Nam có thể lựa chọn nghề phù hợp với năng lực và sở thích; tuy nhiên, cả kỹ thuật viên điện và kỹ sư điện đều cần được đào tạo ở trình độ đại học.
  • C. Nam có thể lựa chọn nghề kỹ thuật viên điện ở trình độ sơ cấp hoặc trung cấp; với nghề kỹ sư điện, Nam có thể bổ sung kiến thức và kinh nghiệm nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp trung cấp.
  • D. Nam có thể lựa chọn nghề kỹ thuật viên điện hoặc kỹ sư điện ở các trình độ từ trung cấp đến đại học, tùy theo sở thích của bản thân.

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó