Nội dung đề thi: Đề chưa đặt tên
Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Câu 1: Vào giai đoạn cuối Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình thế giới có sự chuyển biến quan trọng nào dưới đây?
- A. Phe Đồng minh chống phát-xít giành được sức mạnh và ưu thế trên chiến trường.
- B. Phát-xít Đức và Nhật Bản đã hoàn toàn thống trị châu Âu và châu Á.
- C. Tổ chức Hội Quốc liên bước vào giai đoạn phát triển hoàng kim nhất.
- D. Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức kết thúc và bước sang Chiến tranh lạnh.
Câu 2. Câu 2: Trước và trong Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng nào đã mong muốn thiết lập một tổ chức quốc tế để bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới thay thế cho Hội Quốc liên?
- A. Phe Trục (Đức - Ý - Nhật).
- B. Phe Đồng minh chống phát-xít.
- C. Các nước trung lập ở châu Âu.
- D. Tổ chức Liên hợp quốc ngay từ năm 1920.
Câu 3. Câu 3: Sự kiện nào đánh dấu bước khởi đầu cho quá trình hình thành Liên Hợp Quốc khi có 26 nước đại diện kí kết bản Tuyên ngôn?
- A. Ngày 1 - 1 - 1942, kí Tuyên ngôn Liên hợp quốc.
- B. Từ ngày 25 - 4 đến ngày 26 - 6 - 1945 tại Xan Phran-xi-xcô.
- C. Ngày 24 - 10 - 1945 sau khi Hiến chương được phê chuẩn.
- D. Hội nghị Tê-hê-ran diễn ra từ ngày 28 - 11 đến 1 - 12 - 1943.
Câu 4. Câu 4: Bản Tuyên ngôn Liên hợp quốc (1 - 1 - 1942) có ý nghĩa lịch sử gì đối với tổ chức Liên hợp quốc sau này?
- A. Chính thức giải thể tổ chức Hội Quốc liên.
- B. Tạo cơ sở cho việc hình thành Liên hợp quốc.
- C. Đánh dấu Liên hợp quốc chính thức đi vào hoạt động với 193 thành viên.
- D. Quyết định chọn Niu Oóc (Mỹ) làm trụ sở chính thức.
Câu 5. Câu 5: Ba nước lớn Liên Xô, Mỹ, Anh đã khẳng định quyết tâm thành lập Liên Hợp Quốc tại hội nghị nào?
- A. Hội nghị I-an-ta (Tháng 2 - 1945).
- B. Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran, từ 28 - 11 đến 1 - 12 - 1943).
- C. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (Mỹ, 1945).
- D. Hội nghị Pa-ri (1973).
Câu 6. Câu 6: Hội nghị quốc tế họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945 có sự tham gia của đại biểu bao nhiêu nước?
- A. 26 nước.
- B. 50 nước.
- C. 51 nước.
- D. 193 nước.
Câu 7. Câu 7: Liên Hợp Quốc chính thức được thành lập vào ngày tháng năm nào, với số lượng quốc gia thành viên ban đầu là bao nhiêu?
- A. Ngày 1 - 1 - 1942, gồm 26 nước.
- B. Ngày 24 - 10 - 1945, gồm 51 nước.
- C. Ngày 31 - 10 - 1947, gồm 50 nước.
- D. Ngày 13 - 9 - 2022, gồm 193 nước.
Câu 8. Câu 8: Ngày nào trong năm được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc quyết định chọn làm "Ngày Liên hợp quốc"?
- A. Ngày 1 tháng 1 hằng năm.
- B. Ngày 24 tháng 10 hằng năm.
- C. Ngày 31 tháng 10 hằng năm.
- D. Ngày 26 tháng 6 hằng năm.
Câu 9. Câu 9: Theo Hiến chương Liên Hợp Quốc (1945), tổ chức này được thành lập nhằm bao nhiêu mục tiêu chính?
- A. 2 mục tiêu.
- B. 3 mục tiêu.
- C. 4 mục tiêu.
- D. 5 mục tiêu.
Câu 10. Câu 10: Mục tiêu nào dưới đây được Hiến chương Liên Hợp Quốc quy định là quan trọng nhất và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?
- A. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- B. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
- C. Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo.
- D. Đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản.
Câu 11. Câu 11: Theo Điều 1 Hiến chương Liên Hợp Quốc, một trong những mục tiêu của tổ chức là thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở nào?
- A. Quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hoà bình thế giới.
- B. Sự phụ thuộc hoàn toàn vào các cường quốc kinh tế lớn.
- C. Sự phân chia rõ ràng về địa giới và chủng tộc trên thế giới.
- D. Ưu tiên phát triển kinh tế thương mại của các nước phát triển.
Câu 12. Câu 12: Nhận định nào sau đây không phải là mục tiêu của Liên Hợp Quốc theo Điều 1 Hiến chương (1945)?
- A. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
- B. Đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu chung.
- C. Can thiệp trực tiếp vào mọi chính sách nội bộ của các quốc gia thành viên.
- D. Đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ.
Câu 13. Câu 13: Theo Điều 2 Hiến chương Liên Hợp Quốc (1945), tổ chức hoạt động dựa trên mấy nguyên tắc cơ bản?
- A. 3 nguyên tắc.
- B. 5 nguyên tắc.
- C. Nhiều nguyên tắc nhưng trong đó có các nguyên tắc cốt lõi được nêu cụ thể.
- D. 10 nguyên tắc.
Câu 14. Câu 14: Nội dung nào dưới đây không thuộc các nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên Hợp Quốc?
- A. Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
- B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.
- C. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm độc quyền tuyệt đối.
- D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Câu 15. Câu 15: Liên Hợp Quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp gì theo nguyên tắc hoạt động của mình?
- A. Bằng biện pháp hoà bình.
- B. Bằng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực.
- C. Bằng biện pháp cấm vận kinh tế tuyệt đối ngay lập tức.
- D. Bằng cách chia cắt lãnh thổ các bên tranh chấp.
Câu 16. Câu 16: Đóng góp to lớn nhất của Liên Hợp Quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế từ năm 1945 đến nay là gì?
- A. Ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
- B. Xóa bỏ hoàn toàn các cuộc xung đột cục bộ trên phạm vi toàn cầu.
- C. Đảm bảo tất cả các nước đều có vũ khí hạt nhân để tự vệ cân bằng.
- D. Thay thế hoàn toàn luật pháp quốc tế bằng các hiệp ước quân sự.
Câu 17. Câu 17: Các hoạt động gìn giữ hoà bình của Liên Hợp Quốc đã góp phần làm gì?
- A. Chấm dứt nhiều cuộc xung đột (như ở En Xan-va-đô, Goa-tê-ma-la, Mô-dăm-bích,...) và hỗ trợ tái thiết.
- B. Gây chiến tranh mở rộng tại các khu vực châu Phi và Mỹ La-tinh.
- C. Đưa quân đội đi xâm chiếm các thuộc địa cũ.
- D. Phân chia lại thị trường thương mại thế giới.
Câu 18. Câu 18: Hiệp ước nào dưới đây do Liên Hợp Quốc soạn thảo và xây dựng nhằm hạn chế chạy đua vũ trang, giải trừ quân bị?
- A. Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968).
- B. Công ước cấm vũ khí hoá học (1993).
- C. Hiệp ước của Liên hợp quốc về vũ khí hạt nhân (2017).
- D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 19. Câu 19: Liên Hợp Quốc đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phong trào nào dẫn đến sự gia tăng số lượng thành viên lên 193 nước như hiện nay?
- A. Quá trình giành độc lập dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc.
- B. Quá trình toàn cầu hóa kinh tế tự do tư bản.
- C. Phong trào thành lập các liên minh quân sự khối NATO.
- D. Quá trình công nghiệp hóa tại các nước phát triển.
Câu 20. Câu 20: Tổ chức kinh tế thương mại lớn nhất trực thuộc Liên Hợp Quốc có mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế chung và thương mại của các nước thành viên (đặc biệt là nước đang phát triển) là:
- A. UNCTAD (Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển).
- B. UNESCO.
- C. UNICEF.
- D. WHO.
Câu 21. Câu 21: Năm 2000, Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc đã thông qua văn kiện nào nhằm thúc đẩy xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, phát triển bền vững?
- A. Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ.
- B. Chương trình nghị sự 2030 về sự phát triển bền vững.
- C. Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948.
- D. Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945.
Câu 22. Câu 22: Vào năm 2015, Liên Hợp Quốc đã thông qua Chương trình nghị sự 2030 về sự phát triển bền vững đặt ra bao nhiêu mục tiêu hành động mang tính toàn cầu?
- A. 10 mục tiêu.
- B. 15 mục tiêu.
- C. 17 mục tiêu.
- D. 21 mục tiêu.
Câu 23. Câu 23: Văn bản quan trọng nào được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua năm 1948, đưa ra những quyền và tự do cơ bản của con người trên toàn thế giới?
- A. Tuyên ngôn Nhân quyền.
- B. Hiến chương Liên hợp quốc.
- C. Tuyên ngôn độc lập.
- D. Công ước Viên về ngoại giao.
Câu 24. Câu 24: Tổ chức chuyên môn nào của Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác quốc tế về giáo dục, khoa học, văn hóa nhằm phát triển bền vững và bảo tồn di sản?
- A. UNESCO.
- B. UNICEF.
- C. WHO.
- D. IMF.
Câu 25. Câu 25: Quỹ nào của Liên Hợp Quốc đóng vai trò tài trợ giáo dục không thể chờ đợi (Education Cannot Wait), giúp đỡ trẻ em ở các vùng chiến sự và khó khăn?
- A. Quỹ Giáo dục không thể chờ đợi.
- B. Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc.
- C. Chương trình phát triển Liên hợp quốc.
- D. Tổ chức Y tế thế giới.
… và còn 35 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan