Đề 05 | i-quiz.vn@stop article@stop Đề 05 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Đề 05

Image Exam
2024-04-18 18:25:13
Yến Ly
Tên đề thi: Đề 05
Tác giả: Yến Ly
Số lượng câu hỏi: 28
Thời gian làm bài: 00:25:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 28
Số lượt thi: 396
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Ngân Nguyễn Hoàng
28
2024-04-19 16:06:48
User avatar
Nhung Lưu Hoàng Hồng
28
2024-04-23 10:47:13
User avatar
Anh Minh
28
2024-04-23 17:53:22
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: Đề 05

Xem trước 25/28 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Vấn đề mà Nguyễn Huy Tưởng đặt ra trong đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” cũng như tác phẩm “Vũ Như Tô” là gì?

  • A. A. Mối quan hệ giữa quyền lợi giai cấp thống trị với cuộc sống nhân dân.
  • B. B. Khẳng định sự sống còn của chế độ phong quyền gắn liền với quyền lợi của nhân dân.
  • C. C. Mối quan hệ giữa tài năng và đạo đức, giữa lí tưởng cao siêu với thực tế.
  • D. D. Mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống; giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích bức thiết của nhân dân.

Câu 2. Bi kịch của Vũ Như Tô trong tác phẩm kịch cùng tên là gì?

  • A. A. Muốn cống hiến nhưng không được cống hiến.
  • B. B. Từ chối xây dựng Cửu Trùng Đài nhưng rồi phải xây dựng.
  • C. C. Bi kịch của người nghệ sĩ không giải quyết được mối quan hệ khát vọng nghệ thuật và hiện thực xã hội; giữa người nghệ sĩ và công dân. Bi kịch của Vũ Như Tô
  • D. D. Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện, nhưng bị đập phá và bị giết.

Câu 3. Bi kịch của Vũ Như Tô trong tác phẩm kịch cùng tên là gì?

  • A. A. Muốn cống hiến nhưng không được cống hiến.
  • B. B. Từ chối xây dựng Cửu Trùng Đài nhưng rồi phải xây dựng.
  • C. C. Bi kịch của người nghệ sĩ không giải quyết được mối quan hệ khát vọng nghệ thuật và hiện thực xã hội; giữa người nghệ sĩ và công dân. Bi kịch của Vũ Như Tô
  • D. D. Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện, nhưng bị đập phá và bị giết.

Câu 4. Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả Nguyễn Huy Tưởng

  • A. A. Nguyễn Huy Tưởng sinh năm 1912, mất năm 1960.
  • B. B. Xuất thân trong một gia đình nhà nho.
  • C. C. Nguyễn Huy Tưởng có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử
  • D. D. Tác giả có đóng góp nổi bật ở thể loại truyện ngắn và tùy bút

Câu 5. “Vũ Như Tô” là tác phẩm kịch gồm có bao nhiêu hồi?

  • A. A. 2 hồi
  • B. B. 3 hồi
  • C. C. 4 hồi
  • D. D. 5 hồi.

Câu 6. Câu Chiếc vành với bức tờ mây – Duyên này thì giữ vật này của chung có thể giải nghĩa như thế nào?

  • A. A. Thực ra Kiều không trao duyên mà chỉ trao kỉ vật cho Thúy Vân giữ hộ.
  • B. B. Kiểu không đành lòng lìa bỏ những kỉ vật tình yêu giữa nàng và Kim Trọng.
  • C. C. Từ sâu thẳm trong lòng, Kiều chưa nỡ trao hẳn cả tình yêu và kỉ vật cho Thúy Vân, hình như chỉ muốn nhờ Vân giữ hộ.
  • D. D. Kiều chỉ trao duyên cho Vân, nhờ Vân định liệu, còn các kỉ vật thì nàng xin giữ lại.

Câu 7. Vị trí đoạn trích Trao duyên là:

  • A. Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Vân nói với Thúy Kiều
  • B. Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Kiều nói với Thúy Vân
  • C. Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Kiều nói với Kim Trọng
  • D. Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Vân nói với Kim Trọng

Câu 8. Khi kể về mối tình với chàng Kim, Thúy Kiều đã nhắc đến điển tích điển cố, thành ngữ nào?

  • A. Đứt gánh tương tư, chắp nối, quạt ước chén thề
  • B. Mối tơ thừa, chắp mối, quạt ước chén thề
  • C. Đứt gánh tương tư, mối tơ thừa, chắp mối, quạt ước chén thề
  • D. Đứt gánh tương tư, quạt ước chén thề

Câu 9. Hình ảnh: “lò hương”, “ngọn cỏ lá cây”, “hiu hiu gió”, “hồn”, “thân bồ liễu”,… gợi đến điều gì?

  • A. Cái chết
  • B. Sự không trọn vẹn trong tình yêu
  • C. Tình yêu trong sáng
  • D. Tình cảm chị em gắn bó

Câu 10. Đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều là gì?

  • A. A. Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều nơi trên thế giới
  • B. B. Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ
  • C. C. Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc
  • D. D. Cách khắc họa tính cách con người độc đáo

Câu 11. Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì?

  • A. A. Đứt từng mảnh ruột
  • B. B. Tiếng kêu mới
  • C. C. Con đường dài màu xanh đứt đoạn
  • D. D. Tiếng kêu mới tới đứt từng mảnh ruột

Câu 12. Khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào:

  • A. A. Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại
  • B. B. Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở
  • C. C. Người tài nữ đánh đàn đêm khuya
  • D. D. Như nàng Kiều trong đêm tình tự

Câu 13. Nhà thơ nào không được nhắc đến trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ? khi tác giả nói về sông Hương như một “dòng thi ca” trong lịch sử văn học dân tộc?

  • A. A. Tản Đà
  • B. B. Huy Cận
  • C. C. Cao Bá Quát
  • D. D. Tố Hữu

Câu 14. Hình ảnh nào sau đây trong bài kí được dùng để diễn tả về dòng sông Hương?

  • A. A. Một mảnh trăng non
  • B. B. Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo
  • C. C. Một tiếng “vâng” không lời của tình yêu
  • D. D. Một người con gái dịu dàng của đất nước

Câu 15. Từ “ngất ngưởng” được lặp lại bao nhiêu lần?

  • A. A. 2
  • B. B. 3
  • C. C. 4
  • D. D. 5

Câu 16. Câu thơ “Đô môn giải tổ chi niên” được hiểu như thế nào?

  • A. A. Năm ở kinh đô cởi trả ấn để về hưu
  • B. B. Tâm trạng nhẹ nhõm, khoan khoái của tác giả khi được thoát khỏi chốn quan trường.
  • C. C. Tác giả cởi trả ấn ở kinh đô để về làm quan ở quê nhà
  • D. D. Đáp án A và B

Câu 17. Các từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

  • A. A. Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất
  • B. B. Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời của người đã mất
  • C. C. Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.
  • D. D. Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất

Câu 18. “Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ” cho thấy điều gì?

  • A. Sự chuyển biến, sự vùng dậy mau lẹ của người dân yêu nước
  • B. Sự phản ứng mạnh mẽ, đấu tranh chống trả của nhân dân
  • C. Sự phản ứng mạnh mẽ, đấu tranh chống trả của triều đình
  • D. A và B đúng

Câu 19. Trước khi giặc đến, cuộc sống của người nông dân như thế nào?

  • A. Am hiểu thời cuộc, thành thạo binh đao
  • B. Cuộc sống gắn bó với ruộng đồng, chịu khó, lam lũ, vất vả nhưng vẫn nghèo túng, xa lạ, không hiểu biết công việc nhà binh, chiến tranh
  • C. ghét quân triều đình như nhà nông ghét cỏ
  • D. Tất cả các đáp án trên

Câu 20. Khi giặc đến, người nông dân đã có hành động như thế nào?

  • A. Đợi sự chống trả của quân triều đình
  • B. Rời bỏ quê hương đi lánh nạn
  • C. Tự nguyện bổ sung vào đội quân chiến đấu với quyết tâm sắt đá
  • D. Tất cả các đáp án trên

Câu 21. Đoạn văn nào sau đây “biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, được nhân dân đời đời ngưỡng mộ, Tổ quốc đời đời ghi công”?

  • A. A. “Nhớ linh xưa; cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chi biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.
  • B. B. “Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sấm dao tu, nón gõ”.
  • C. C. “Ôi! Một trận khói tan; ngàn năm tiết rỡ. (...) Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu đề thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”.
  • D. D. Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”

Câu 22. Nội dung ba câu kết Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ là

  • A. A. Nguyễn Công Trứ nêu ra những việc lớn mà mình đã làm được trong đời.
  • B. B. Nguyễn Công Trứ tổng kết về cuộc đời và con người mình.
  • C. C. Sự đánh giá của người đời về cuộc đời và con người của nhà thơ.
  • D. D. Sự ghi nhận của triều đình đối với công lao của Nguyễn Công Trứ.

Câu 23. hong cách nghệ thuật của Nguyễn Đình Chiểu mang đậm màu sắc của:

  • A. Trung Bộ
  • B. Bắc Bộ
  • C. Nam Bộ
  • D. Tất cả đều đúng

Câu 24. Đáp án không phải là đặc điểm thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu?

  • A. Ông thường sáng tác bằng chữ Nôm, ngôn ngữ nghệ thuật bình dị, giàu sức gợi cảm.
  • B. Ông là nhà thơ đầu tiên xây dựng thành công hình ảnh người nông dân trong văn học Việt
  • C. Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
  • D. Ông đề cao tư tưởng Nho gia

Câu 25. Đáp án không phải mẫu người lí tưởng trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu?

  • A. Con người nhân hậu
  • B. Con người ngay thẳng, dám đấu tranh với các thế lực tàn bạo, cứu nhân độ thế.
  • C. Con người thủy chung
  • D. Con người gặp nhiều bất hạnh trong cuộc sống

… và còn 3 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 28 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó