TÀI LIỆU ÔN TẬP | i-quiz.vn@stop article@stop TÀI LIỆU ÔN TẬP | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TÀI LIỆU ÔN TẬP

Image Exam
2026-08-07 20:28:31
Thanh Thảo 2
Tên đề thi: TÀI LIỆU ÔN TẬP
Tác giả: Thanh Thảo 2
Số lượng câu hỏi: 100
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 100
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: TÀI LIỆU ÔN TẬP

Xem trước 25/100 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1.  Phương pháp Thuyết trình Bản chất của phương pháp thuyết trình là gì?

  • A. GV và HS cùng đối thoại về một vấn đề.
  • B. GV sử dụng lời nói để tác động đến HS nhằm thực hiện mục tiêu dạy học.
  • C. HS tự nghiên cứu tài liệu và báo cáo kết quả.
  • D. GV tổ chức cho HS quan sát vật thật để rút ra kiến thức.

Câu 2. Phân loại thuyết trình dựa vào nội dung bao gồm các hình thức nào?

  • A. Thuyết trình nghiêm túc và thuyết trình thân mật.
  • B. Thuyết trình đơn giản và thuyết trình phức tạp.
  • C. Giảng thuật, giảng giải và giảng diễn.
  • D. Thuyết trình nêu vấn đề và thuyết trình phối hợp hỏi đáp.

Câu 3. Cấu trúc của một bài thuyết trình thường gồm mấy bước chính?

  • A. 2 bước: Nêu vấn đề và kết luận.
  • B. 3 bước: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận.
  • C. 4 bước: Chuẩn bị, thực hiện, kiểm tra, đánh giá.
  • D. 5 bước: Khởi động, nêu vấn đề, giải quyết, thực hành, tổng kết.

Câu 4. Ưu điểm nổi bật nhất của phương pháp thuyết trình là gì?

  • A. Giúp học sinh luôn ở trạng thái chủ động cao nhất.
  • B. Truyền đạt khối lượng thông tin lớn, phức tạp cho nhiều HS một cách nhanh chóng.
  • C. Giúp giáo viên thu được nhiều thông tin phản hồi từ học sinh.
  • D. Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm cho học sinh.

Câu 5. Nhược điểm lớn nhất của phương pháp thuyết trình là gì?

  • A. Tốn nhiều thời gian chuẩn bị phương tiện.
  • B. Học sinh dễ rơi vào trạng thái thụ động, mệt mỏi; GV khó thu tín hiệu ngược.
  • C. Không thể áp dụng cho các môn khoa học xã hội.
  • D. Chỉ áp dụng được với số lượng học sinh ít.

Câu 6. Quy trình chuẩn bị và sử dụng phương pháp thuyết trình diễn ra như thế nào?

  • A. Chuẩn bị (Xác định mục tiêu, đề cương) → Thực hiện (Lời nói rõ ràng, phối hợp ghi bảng) → Sau thuyết trình (Tự đánh giá, rút kinh nghiệm).
  • B. Thực hiện → Chuẩn bị → Đánh giá.
  • C. Xác định mục tiêu → Giảng giải → Kiểm tra.
  • D. Phác thảo đề cương → Thuyết trình → Gọi học sinh trả lời.

Câu 7. Ví dụ nào sau đây minh họa cho hình thức "giảng thuật" trong thuyết trình?

  • A. Chứng minh định lý toán học bằng các luận cứ logic.
  • B. Trình bày các vấn đề triết học trừu tượng.
  • C. Kể về diễn biến một trận đánh lịch sử với giọng điệu truyền cảm.
  • D. Hướng dẫn học sinh cách sử dụng kính hiển vi.

Câu 8. II. Phương pháp Hỏi - đáp Phương pháp Hỏi - đáp (Đàm thoại) được hiểu là:

  • A. GV trình bày kiến thức thông qua các sơ đồ.
  • B. GV nêu câu hỏi, HS trả lời nhằm tiếp thu tri thức mới hoặc củng cố kiến thức.
  • C. HS tự đặt câu hỏi cho nhau trong nhóm nhỏ.
  • D. GV sử dụng vật thật để HS đặt câu hỏi.

Câu 9. Hệ thống câu hỏi trong phương pháp Hỏi - đáp cần đảm bảo yêu cầu gì đầu tiên?

  • A. Phải thật khó để thách thức HS.
  • B. Phải được xây dựng cẩn thận, rõ ràng, phù hợp mục tiêu và nội dung bài học.
  • C. Phải tập trung vào các câu hỏi mẹo.
  • D. Chỉ tập trung vào các câu hỏi tái hiện sự kiện.

Câu 10. Ưu điểm của phương pháp Hỏi - đáp là:

  • A. Tiết kiệm thời gian hơn phương pháp thuyết trình.
  • B. Kích thích HS tích cực tư duy, GV kịp thời nhận phản hồi để điều chỉnh.
  • C. Dễ dàng kiểm soát thời gian bài dạy.
  • D. Không cần chuẩn bị giáo án phức tạp.

Câu 11. Cách tiến hành đầy đủ của phương pháp Hỏi - đáp gồm các bước nào?

  • A. Chuẩn bị câu hỏi → Diễn đạt câu hỏi → Điều khiển hỏi đáp.
  • B. Nêu câu hỏi → Gọi HS → Chốt đáp án.
  • C. Chuẩn bị câu hỏi ban đầu → Xem xét sự thích hợp → Diễn đạt câu hỏi → Điều khiển hỏi - đáp.
  • D. Soạn câu hỏi → Kiểm tra câu hỏi → Đánh giá HS.

Câu 12. Trong bước "Điều khiển hỏi - đáp", quy trình thực hiện đúng là:

  • A. Gọi tên HS → Nêu câu hỏi → HS trả lời.
  • B. Nêu câu hỏi chung → Dành thời gian suy nghĩ → Gọi HS → Lớp nhận xét → GV uốn nắn.
  • C. Nêu câu hỏi → GV tự trả lời → HS ghi chép.
  • D. HS tự thảo luận → GV nêu câu hỏi → Kiểm tra vở.

Câu 13. Ví dụ: "GV đặt câu hỏi: Cây xanh lấy thức ăn từ đâu? Nếu để cây trong tối thì sao?" thuộc loại hỏi - đáp nào?

  • A. Hỏi - đáp tái hiện.
  • B. Hỏi - đáp gợi mở (Socratic).
  • C. Hỏi - đáp kiểm tra.
  • D. Hỏi - đáp củng cố.

Câu 14. Nhược điểm của phương pháp Hỏi - đáp là gì?

  • A. HS không được nói nhiều.
  • B. Tốn nhiều thời gian, khó kiểm soát nếu tình huống đi chệch hướng.
  • C. HS dễ mệt mỏi hơn thuyết trình.
  • D. Không thể áp dụng trong các tiết ôn tập.

Câu 15. III. Phương pháp Luyện tập Mục đích chính của phương pháp luyện tập là gì?

  • A. Giúp HS ghi nhớ máy móc các định nghĩa.
  • B. Hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức vào bài tập và thực tế.
  • C. Thay thế hoàn toàn việc giảng lý thuyết của GV.
  • D. Tạo không khí vui vẻ trong lớp học qua các trò chơi.

Câu 16. Quy trình giải bài tập (Cách tiến hành phương pháp Luyện tập) gồm các bước nào?

  • A. Phân tích đề → Xây dựng kế hoạch giải → Thực hiện kế hoạch giải → Kiểm tra, đánh giá.
  • B. Đọc đề → Giải bài → Nộp bài.
  • C. Tóm tắt đề → Tính toán → Kết luận.
  • D. Chuẩn bị bài tập → HS làm bài → GV sửa bài.

Câu 17. Trong phương pháp Luyện tập, bước "Phân tích đề" yêu cầu HS phải làm gì?

  • A. Tiến hành tính toán ngay lập tức.
  • B. Xác định dạng bài, yêu cầu, hiểu nội dung và kiến thức liên quan.
  • C. Viết lời giải vào vở bài tập.
  • D. Đối chiếu kết quả với bạn bên cạnh.

Câu 18. Hình thức phổ biến nhất của phương pháp luyện tập là:

  • A. Thảo luận nhóm về một vấn đề thực tế.
  • B. Hướng dẫn học sinh giải các bài tập học tập.
  • C. Cho học sinh xem video thí nghiệm.
  • D. Tổ chức cho học sinh đi tham quan thực tế.

Câu 19. Ví dụ nào sau đây thể hiện đúng phương pháp luyện tập?

  • A. GV kể chuyện về các nhà Toán học.
  • B. HS làm các bài tập chia động từ sau khi học cấu trúc câu điều kiện.
  • C. GV biểu diễn thí nghiệm hóa học.
  • D. HS đọc SGK để tìm ý chính của bài.

Câu 20. Khi thực hiện bước "Kiểm tra, đánh giá" trong luyện tập, GV cần chú trọng điều gì?

  • A. Chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng đúng hay sai.
  • B. Thu thập thông tin về tiến trình giải, đối chiếu tiêu chí để điều chỉnh kịp thời.
  • C. Yêu cầu HS chép lại lời giải đúng từ bảng.
  • D. Phạt những học sinh làm bài sai.

Câu 21. IV. Phương pháp Dạy học Trực quan Phương pháp trực quan dựa trên cơ sở nào?

  • A. HS tự tưởng tượng về sự vật hiện tượng.
  • B. Tổ chức cho HS quan sát sự vật, hiện tượng thực tế hoặc hình ảnh, mô hình, thí nghiệm.
  • C. GV dùng lời nói mô tả chi tiết sự vật.
  • D. HS đọc mô tả về sự vật trong sách giáo khoa.

Câu 22. Cách tiến hành phương pháp dạy học trực quan gồm các bước:

  • A. Chuẩn bị đồ dùng → Trình bày đồ dùng.
  • B. Lựa chọn và chuẩn bị → Nêu mục tiêu quan sát → Trình bày/Biểu diễn → Hướng dẫn quan sát & rút kết luận.
  • C. Quan sát → Ghi chép → Thảo luận.
  • D. GV biểu diễn → HS nhìn → GV giải thích.

Câu 23. Yêu cầu quan trọng khi "Trình bày/Biểu diễn" phương tiện trực quan là gì?

  • A. Phải thật nhỏ gọn để tiết kiệm không gian.
  • B. Phải đặt ở vị trí cả lớp dễ quan sát, đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn.
  • C. Phải được trình bày ngay từ đầu tiết học mà không cần giới thiệu.
  • D. Chỉ cho những HS ngồi bàn đầu quan sát.

Câu 24. Phương tiện trực quan nào được coi là "vật thật"?

  • A. Bản đồ địa lý thế giới.
  • B. Mô hình bộ xương người bằng nhựa.
  • C. Mẫu đá vôi lấy từ tự nhiên.
  • D. Video về quá trình phun trào núi lửa.

Câu 25. Ví dụ: "GV chiếu video Time-lapse quá trình nảy mầm của hạt đậu và yêu cầu HS ghi lại các giai đoạn phát triển" thuộc phương pháp:

  • A. Thuyết trình.
  • B. Trực quan.
  • C. Luyện tập.
  • D. Hỏi - đáp.

… và còn 75 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 100 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó