Sinh học 11 - Ôn tập giữa học kì I | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 11 - Ôn tập giữa học kì I | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 11 - Ôn tập giữa học kì I

Image Exam
2026-11-09 00:45:13
Tên đề thi: Sinh học 11 - Ôn tập giữa học kì I
Số lượng câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 40
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 11 - Ôn tập giữa học kì I

Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Ở thực vật trên cạn, cơ quan chủ yếu hấp thụ nước và ion khoáng từ đất là

  • A. khí khổng của lá.
  • B. biểu bì của thân.
  • C. lông hút của rễ.
  • D. biểu bì của hoa.

Câu 2. Nước được hấp thụ từ dung dịch đất vào tế bào lông hút của rễ cây chủ yếu theo cơ chế nào sau đây?

  • A. Thẩm thấu theo chiều giảm thế nước.
  • B. Khuếch tán theo chiều tăng thế nước.
  • C. Vận chuyển chủ động theo chiều giảm thế nước.
  • D. Vận chuyển chủ động theo chiều tăng thế nước.

Câu 3. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ ở thực vật gồm những chất nào sau đây?

  • A. Nước, đường sucrose và các amino acid.
  • B. Nước, ion khoáng và một số chất hữu cơ.
  • C. Đường sucrose, tinh bột và các amino acid.
  • D. Đường glucose, protein và các lipid.

Câu 4. Động lực chủ yếu giúp dòng mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ trong cây là

  • A. lực hút do quá trình thoát hơi nước ở lá.
  • B. lực đẩy do áp suất rễ tạo ra trong cây.
  • C. lực liên kết giữa các phân tử nước trong cây.
  • D. sự chênh lệch áp suất giữa các cơ quan.

Câu 5. Ở thực vật, quá trình thoát hơi nước qua lá diễn ra theo những con đường nào sau đây?

  • A. Qua khí khổng và qua bề mặt lá.
  • B. Qua mạch gỗ và qua các tế bào mạch rây.
  • C. Qua lông hút và qua lớp biểu bì của rễ.
  • D. Qua mạch rây và qua các tế bào mô mềm.

Câu 6. Thực vật hấp thụ nitrogen từ môi trường đất chủ yếu dưới những dạng nào sau đây?

  • A. Nitrogen phân tử (\( N_2 \)) và ion nitrate (\( NO_3^- \)).
  • B. Ion ammonium (\( NH_4^+ \)) và nitrogen phân tử (\( N_2 \)).
  • C. Ion ammonium (\( NH_4^+ \)) và ion nitrate (\( NO_3^- \)).
  • D. Nitrogen phân tử (\( N_2 \)) và nitrogen dioxide (\( NO_2 \)).

Câu 7. Trong một thí nghiệm, học sinh cắm cành hoa cẩm chướng trắng vừa cắt gốc vào cốc nước có pha phẩm màu đỏ. Sau khoảng 12 giờ, các cánh hoa xuất hiện những vệt màu đỏ, rõ nhất ở những vùng có mạch dẫn. Biết rằng nước và chất màu hoà tan được vận chuyển trong cành hoa nhờ hệ thống mạch dẫn. Hiện tượng trên được giải thích chủ yếu bằng cơ chế nào sau đây?

  • A. Dòng mạch rây vận chuyển nước màu từ thân lên các cánh hoa.
  • B. Dòng mạch gỗ vận chuyển nước màu từ thân lên các cánh hoa.
  • C. Các tế bào cánh hoa tự tổng hợp sắc tố đỏ từ nước hấp thụ.
  • D. Các tế bào thân cây chuyển nước màu thành sắc tố trong hoa.

Câu 8. Vào một ngày hè nắng nóng, hai cây cà chua có kích thước được trồng trong điều kiện giống nhau. Cây thứ nhất có bộ lá bình thường, cây thứ hai được phủ một lớp sáp không thấm nước lên cả hai mặt của phần lớn lá, làm giảm mạnh sự thoát hơi nước. Cả hai cây đều được cung cấp đủ nước ở rễ. Sau một thời gian, cây thứ hai có nhiệt độ lá cao hơn cây thứ nhất. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng trên là gì?

  • A. Cây thứ hai giảm khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời ở lá.
  • B. Cây thứ hai tăng khả năng hấp thụ nhiệt từ môi trường ngoài.
  • C. Cây thứ hai giảm khả năng làm mát nhờ sự thoát hơi nước.
  • D. Cây thứ hai tăng nhiệt do hô hấp tế bào.

Câu 9. Một ruộng ngô đang trong giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng có biểu hiện: các lá già ở phía dưới vàng từ chóp lá, sau đó vùng vàng lan dọc theo gân chính; lá non vẫn tương đối xanh. Cây sinh trưởng chậm và thân nhỏ. Kết quả kiểm tra đất cho thấy hàm lượng nitrogen dễ tiêu ở mức thấp, trong khi các điều kiện nước và ánh sáng tương đối phù hợp. Để khắc phục tình trạng trên, người nông dân nên ưu tiên biện pháp nào sau đây?

  • A. Bổ sung phân chứa nitrogen với lượng phù hợp nhu cầu của cây.
  • B. Bổ sung phân chứa calcium với lượng phù hợp nhu cầu của cây.
  • C. Bổ sung phân chứa potassium với lượng phù hợp nhu cầu của cây.
  • D. Bổ sung phân chứa phosphorus với lượng phù hợp nhu cầu của cây.

Câu 10. Sau một trận mưa lớn kéo dài, một vườn rau bị ngập nước trong hai ngày. Mặc dù đất rất ẩm nhưng nhiều cây có biểu hiện héo, lá vàng và sinh trưởng chậm. Khi kiểm tra, người trồng nhận thấy đất bị úng, nước đọng lâu và hệ thống rễ phát triển kém. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất để giúp cây phục hồi?

  • A. Tiếp tục tưới nước để tăng khả năng hấp thụ nước của rễ.
  • B. Bón nhiều phân đạm để tăng nhanh khả năng phát triển của rễ.
  • C. Che kín mặt đất bằng màng phủ để hạn chế trao đổi khí của đất.
  • D. Khơi thông rãnh thoát nước để tăng khả năng cung cấp oxygen cho rễ.

Câu 11. Một vườn cây ăn quả đang trong giai đoạn phát triển quả gặp thời tiết nắng nóng, độ ẩm không khí thấp và gió mạnh. Vào giữa trưa, một số cây có biểu hiện héo tạm thời nhưng đến chiều tối lá dần phục hồi. Người trồng muốn hạn chế tình trạng mất cân bằng nước mà vẫn bảo đảm cây sinh trưởng bình thường. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. Tưới nhiều nước vào giữa trưa để làm giảm nhanh nhiệt độ đất.
  • B. Tưới đủ nước vào sáng sớm và phủ gốc để hạn chế mất nước.
  • C. Cắt bỏ phần lớn lá để ngừng hoàn toàn sự thoát hơi nước.
  • D. Ngừng tưới nước nhiều ngày để kích thích rễ phát triển sâu.

Câu 12. Một nhóm học sinh thiết kế hệ thống trồng rau xà lách bằng phương pháp thuỷ canh. Các cây được đặt trong rọ, bộ rễ tiếp xúc trực tiếp với dung dịch dinh dưỡng. Sau một thời gian, một số cây có biểu hiện rễ chuyển nâu, sinh trưởng chậm. Nhóm học sinh nhận thấy dung dịch dinh dưỡng ít được lưu thông và hàm lượng oxygen hoà tan thấp. Để cải thiện điều kiện sinh trưởng của cây, nhóm học sinh nên thực hiện biện pháp nào sau đây?

  • A. Tăng nồng độ muối khoáng trong dung dịch để kích thích rễ hấp thụ.
  • B. Giảm lượng ánh sáng chiếu vào lá để hạn chế quá trình quang hợp.
  • C. Bổ sung hệ thống sục khí để tăng hàm lượng oxygen hoà tan.
  • D. Tăng nhiệt độ dung dịch để thúc đẩy quá trình hô hấp ở rễ.

Câu 13. Trong pha sáng của quang hợp, \( O_2 \) giải phóng ra từ phân tử

  • A. \( CO_2 \).
  • B. \( H_2O \).
  • C. \( C_6H_{12}O_6 \)
  • D. ATP

Câu 14. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, pha sáng tạo ra những sản phẩm nào sau đây?

  • A. ATP, NADPH và \( O_2 \).
  • B. ATP, NADH và \( CO_2 \).
  • C. ADP, NADPH và \( O_2 \).
  • D. ADP, NADH và \( CO_2 \).

Câu 15. Trong quá trình quang hợp, những nhóm thực vật nào sau đây thực hiện chu trình Calvin để cố định \( CO_2 \)?

  • A. Chỉ có thực vật \( C_3 \) và thực vật \( C_4 \).
  • B. Chỉ có thực vật \( C_4 \) và thực vật CAM.
  • C. Chỉ có thực vật \( C_3 \) và thực vật CAM.
  • D. Cả thực vật \( C_3 \), thực vật \( C_4 \) và thực vật CAM.

Câu 16. Ở thực vật, các sắc tố quang hợp chủ yếu thuộc những nhóm nào sau đây?

  • A. Chlorophyll và carotenoid.
  • B. Chlorophyll và anthocyanin.
  • C. Carotenoid và anthocyanin.
  • D. Anthocyanin và phytochrome.

Câu 17. Nhóm nào sau đây gồm các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp ở thực vật?

  • A. Ánh sáng, nhiệt độ, \( CO_2 \) và nước.
  • B. Ánh sáng, nhiệt độ, \( O_2 \) và hormone.
  • C. Ánh sáng, độ ẩm, \( O_2 \) và hormone.
  • D. Nhiệt độ, độ ẩm, hormone.

Câu 18. Biện pháp nào sau đây được sử dụng để điều khiển quang hợp nhằm nâng cao năng suất cây trồng?

  • A. Giảm diện tích lá và tăng mật độ trồng cây.
  • B. Tăng mật độ trồng và tăng lượng ánh sáng.
  • C. Bố trí mật độ trồng và cung cấp ánh sáng hợp lí.
  • D. Giảm lượng phân bón và hạn chế tưới nước.

Câu 19. Ở vùng khí hậu khô nóng, cây ngô (thực vật \( C_4 \)) và cây thanh long (thực vật CAM) đều có khả năng thích nghi với điều kiện môi trường bất lợi. Ngô có cơ chế tập trung \( CO_2 \) ở tế bào bao bó mạch, giúp hạn chế quang hô hấp. Thanh long thường mở khí khổng vào ban đêm để hấp thụ \( CO_2 \), dự trữ dưới dạng acid hữu cơ và sử dụng vào ban ngày. Dựa vào thông tin trên, nhận định nào sau đây giải thích đúng khả năng thích nghi của hai nhóm thực vật?

  • A. Cây ngô cố định \( CO_2 \) vào ban đêm, còn thanh long cố định \( CO_2 \) vào ban ngày.
  • B. Cây ngô hạn chế quang hô hấp, còn thanh long hạn chế mất nước qua khí khổng.
  • C. Cây ngô giảm hấp thụ \( CO_2 \) vào ban ngày, còn thanh long tăng thoát hơi nước.
  • D. Cây ngô ngừng quang hợp khi trời nóng, còn thanh long ngừng quang hợp khi trời sáng.

Câu 20. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm trên các cây cà chua có cùng độ tuổi, được cung cấp đủ nước và dinh dưỡng khoáng, ở nhiệt độ \( 25^\circ C \). Cường độ quang hợp được xác định thông qua lượng \( CO_2 \) hấp thụ trong một đơn vị thời gian. Kết quả thu được như sau:Dựa vào bảng số liệu, để tăng cường độ quang hợp của cây cà chua đang được trồng ở điều kiện ánh sáng 800 \( \mu mol \) photon/\( m^2 \)/s và \( CO_2 \) 400 ppm, biện pháp nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. Giảm nồng độ \( CO_2 \) xuống 200 ppm và giữ nguyên cường độ ánh sáng.
  • B. Giảm cường độ ánh sáng xuống 200 \( \mu mol \) photon/\( m^2 \)/s và giữ nguyên \( CO_2 \).
  • C. Tăng nồng độ \( CO_2 \) lên 800 ppm và giữ nguyên cường độ ánh sáng.
  • D. Giảm cường độ ánh sáng xuống 500 \( \mu mol \) photon/\( m^2 \)/s và giữ nguyên \( CO_2 \).

Câu 21. Trong một thí nghiệm trồng rau cải trong nhà màng, hai lô cây có cùng giống, tuổi và thời gian sinh trưởng, được cung cấp đủ nước, khoáng và có chế độ chiếu sáng như nhau. Lô A được duy trì ở nồng độ \( CO_2 \) khoảng 400 ppm, lô B ở nồng độ khoảng 800 ppm. Trong giới hạn thí nghiệm, lô B có cường độ quang hợp cao hơn và tích luỹ chất khô nhiều hơn lô A. Để giải thích kết quả này, nhận định nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. \( CO_2 \) tăng làm cây hấp thụ nhiều oxygen hơn, thúc đẩy tích luỹ chất khô.
  • B. \( CO_2 \) tăng làm cây giảm hô hấp hoàn toàn, hạn chế tiêu hao chất hữu cơ.
  • C. \( CO_2 \) tăng làm cây hấp thụ nhiều nước hơn, trực tiếp tạo thêm chất hữu cơ.
  • D. \( CO_2 \) tăng giúp cây cố định carbon nhiều hơn, làm tăng tích luỹ chất hữu cơ.

Câu 22. Một hộ nông dân trồng dưa chuột trong nhà màng nhận thấy các cây trồng quá dày có lá phía dưới bị che bóng, sinh trưởng chậm và số quả thu hoạch thấp. Các điều kiện nước, dinh dưỡng khoáng và nhiệt độ tương đối phù hợp. Người nông dân muốn cải thiện khả năng quang hợp của quần thể cây mà không mở rộng diện tích nhà màng. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. Điều chỉnh mật độ trồng và tỉa lá hợp lí để tăng khả năng nhận ánh sáng.
  • B. Tăng mật độ trồng và giữ nguyên bộ lá để tăng khả năng nhận ánh sáng.
  • C. Giảm khoảng cách giữa các cây và bổ sung nhiều phân đạm cho bộ lá.
  • D. Che bớt ánh sáng chiếu vào cây và tăng lượng nước tưới hằng ngày.

Câu 23. Một nhóm học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp của cây cà chua. Các cây được cung cấp đủ nước, \( CO_2 \) và ánh sáng. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:Dựa vào kết quả trên, để duy trì cường độ quang hợp cao nhất trong các mức nhiệt độ khảo sát, người trồng cà chua nên điều chỉnh nhiệt độ nhà màng ở mức nào sau đây?

  • A. Duy trì nhiệt độ khoảng \( 20^\circ C \) để cây đạt cường độ quang hợp cao nhất.
  • B. Duy trì nhiệt độ khoảng \( 25^\circ C \) để cây đạt cường độ quang hợp cao nhất.
  • C. Duy trì nhiệt độ khoảng \( 30^\circ C \) để cây đạt cường độ quang hợp cao nhất.
  • D. Duy trì nhiệt độ khoảng \( 35^\circ C \) để cây đạt cường độ quang hợp cao nhất.

Câu 24. Ở một vùng khô hạn, người nông dân trồng cây thanh long (thực vật CAM) và một loài cây \( C_3 \) không chịu hạn tốt. Trong điều kiện thiếu nước kéo dài, cây thanh long vẫn duy trì được khả năng quang hợp và sinh trưởng, trong khi cây \( C_3 \) giảm mạnh cường độ quang hợp do khí khổng đóng vào ban ngày. Biết rằng thực vật CAM hấp thụ \( CO_2 \) chủ yếu vào ban đêm và dự trữ dưới dạng acid hữu cơ để sử dụng vào ban ngày. Dựa vào thông tin trên, nhận định nào sau đây giải thích phù hợp nhất về lợi thế của cây thanh long trong điều kiện khô hạn?

  • A. Cây thanh long duy trì quang hợp nhờ hấp thụ \( CO_2 \) ban đêm, hạn chế mất nước và duy trì tích luỹ chất hữu cơ.
  • B. Cây thanh long tăng quang hợp nhờ mở khí khổng ban ngày, tăng thoát hơi nước và hấp thụ nhiều \( CO_2 \).
  • C. Cây thanh long duy trì quang hợp nhờ cố định \( CO_2 \) trực tiếp bằng Rubisco vào ban đêm, không cần ánh sáng.
  • D. Cây thanh long tăng quang hợp nhờ sử dụng \( CO_2 \) dự trữ ban đêm mà không cần thực hiện chu trình Calvin.

Câu 25. Hô hấp ở thực vật là quá trình

  • A. tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ và tích luỹ năng lượng.
  • B. phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống.
  • C. hấp thụ chất hữu cơ từ môi trường và dự trữ năng lượng.
  • D. vận chuyển chất hữu cơ giữa các cơ quan và tiêu thụ năng lượng.

… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó