Nội dung đề thi: Sinh học 11 - Ôn tập giữa học kì I (năm học 2026-2027)
Xem trước 25/59 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo thứ tự là?
- A. Giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng.
- B. Giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp.
- C. Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải.
- D. Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn phân giải → giai đoạn tổng hợp.
Câu 2. Sinh vật nào sau đây có phương thức sống dị dưỡng?
- A. Thực vật.
- B. Vi khuẩn lam.
- C. Tảo xoắn.
- D. Động vật.
Câu 3. Bản chất của quá trình dị hóa là?
- A. Tổng các chất đồng thời tích lũy năng lượng.
- B. Phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng.
- C. Tổng các chất đồng thời giải phóng năng lượng.
- D. Phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng.
Câu 4. Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua:
- A. hệ thần kinh.
- B. hormone.
- C. hệ thần kinh và hormone.
- D. hệ rễ.
Câu 5. Sinh vật sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO₂ và nguồn năng lượng từ chất vô cơ như H₂S, NO₂⁻, NH₄⁺ .... để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng thuộc kiểu dinh dưỡng?
- A. Quang dị dưỡng.
- B. Hóa dị dưỡng.
- C. Hóa tự dưỡng.
- D. Quang tự dưỡng.
Câu 6. Trong cây, thành phần chủ yếu trong dịch mạch gỗ là
- A. nước.
- B. ion khoáng.
- C. chất hữu cơ.
- D. nước và ion khoáng.
Câu 7. Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ cấu trúc nào?
- A. Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ.
- B. Tế bào lông hút.
- C. Tế bào biểu bì rễ.
- D. Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ.
Câu 8. Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
- A. Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
- B. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
- C. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
- D. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Câu 9. Nồng độ Ca²⁺ trong một tế bào là 0,3% và nồng độ Ca²⁺ trong dịch mô xung quanh tế bào này là 0,2%. Tế bào hấp thụ Ca²⁺ bằng cách nào?
- A. Thẩm thấu.
- B. Vận chuyển chủ động.
- C. Vận chuyển thụ động.
- D. Khuếch tán.
Câu 10. Khi nói về trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
- A. Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.
- B. Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ lá xuống rễ.
- C. Chất hữu cơ được dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá.
- D. Sự thoát hơi nước ở lá là động lực kéo dòng mạch gỗ.
Câu 11. Khi trồng cây người ta thường xuyên xới đất ở gốc cây cho tơi xốp chủ yếu
- A. tạo điều kiện cho sinh vật đất hoạt động.
- B. giúp nước thoát dễ dàng hơn tránh ngập úng.
- C. tạo độ thoáng giúp rễ cây hô hấp tốt.
- D. giảm sự xói mòn và rửa trôi đất.
Câu 12. Tế bào rễ của loại cây nào sau đây có áp suất thẩm thấu cao nhất?
- A. Cây ưa ẩm.
- B. Cây thủy sinh.
- C. Cây chịu mặn.
- D. Cây chịu được đất chua.
Câu 13. Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitrogene?
- A. Lúa.
- B. Đậu tương.
- C. Củ cải.
- D. Ngô.
Câu 14. Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự?
- A. Hấp thụ nước ở rễ - thoát hơi nước ở lá - vận chuyển nước ở thân.
- B. Hấp thụ nước ở rễ - vận chuyển nước ở thân - thoát hơi nước ở lá.
- C. Vận chuyển nước ở thân - thoát hơi nước ở lá - hấp thụ nước ở rễ.
- D. Vận chuyển nước ở thân - hấp thụ nước ở rễ - thoát hơi nước ở lá.
Câu 15. Thực vật hấp thụ được nitrogene trong đất bằng hệ rễ dưới dạng
- A. (công thức không đọc được trong đề)
- B. (công thức không đọc được trong đề)
- C. NH₄⁺ và NO₃⁻
- D. (công thức không đọc được trong đề)
Câu 16. Trong thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá, người ta bao một túi nylon trong suốt quanh một cành cây có lá. Sau một thời gian, bên trong túi xuất hiện các giọt nước. Giải thích nào sau đây là đúng?
- A. Nước trong không khí ngưng tụ do nhiệt độ bên trong túi giảm mạnh.
- B. Lá hấp thụ trực tiếp hơi nước từ không khí rồi thải ra túi.
- C. Nước được cây hút từ đất và thoát ra ngoài qua lá dưới dạng hơi nước, sau đó ngưng tụ.
- D. Nước trong túi được tạo ra do lá quang hợp.
Câu 17. Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?\( 6(1) + 12H_2O \xrightarrow{\text{Ánh sáng, diệp lục}} (2) + 6O_2 + 6H_2O \)
- A. (1) CO₂, (2) C₆H₁₂O₆.
- B. (1) C₆H₁₂O₆, (2) CO₂.
- C. (1) O₂, (2) C₆H₁₂O₆.
- D. (1) O₂, (2) CO₂.
Câu 18. Pha sáng diễn ra ở
- A. stroma.
- B. tế bào chất.
- C. thylakoid.
- D. nhân.
Câu 19. Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây
- A. xương rồng, thanh long, dứa.
- B. mía, ngô, rau dền.
- C. cam, bưởi, nhãn.
- D. xương rồng, mía, cam.
Câu 20. Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là
- A. ATP, CO₂.
- B. ATP, NADPH, O₂.
- C. ATP, O₂, H₂O
- D. NADPH, H₂O.
Câu 21. Phân tử oxygen (O₂) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
- A. H₂O (quang phân li H₂O ở pha sáng).
- B. CO₂ (cố định CO₂ ở pha tối).
- C. CO₂ (quang phân li CO₂ ở pha sáng).
- D. Khử 3-PGA ở chu trình Calvin.
Câu 22. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
- A. cực đại.
- B. cực tiểu.
- C. mức trung bình.
- D. trên mức trung bình.
Câu 23. Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO₂ vào ban đêm?
- A. Vì ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này.
- B. Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm.
- C. Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO₂.
- D. Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước.
Câu 24. Để tăng sự vận chuyển sản phẩm quang hợp vào hạt, củ, quả người ta thường tăng cường bón loại phân nào sau đây?
- A. Phân đạm
- B. Phân hữu cơ
- C. Phân kali
- D. Phân vi lượng
Câu 25. Năng suất quang hợp tăng dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là
- A. CAM → C3 → C4.
- B. C3 → C4 → CAM.
- C. C4 → C3 → CAM.
- D. C4 → CAM → C3.
… và còn 34 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 59 câu và xem đáp án.