ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KỲ I | i-quiz.vn@stop article@stop ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KỲ I | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KỲ I

Image Exam
2026-11-07 22:24:02
Tên đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KỲ I
Tác giả: Cuti LamtamThanh
Số lượng câu hỏi: 57
Thời gian làm bài: 00:45:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 57
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KỲ I

Xem trước 25/57 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào sau đây?

  • A. Cơ cấu vùng kinh tế.
  • B. Cơ cấu ngành kinh tế.
  • C. Tiềm lực quốc phòng.
  • D. Cơ cấu thành phần kinh tế.

Câu 2. Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở chỉ tiêu nào sau đây?

  • A. Chuyển dịch vùng sản xuất.
  • B. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
  • C. Chuyển dịch việc phân phối.
  • D. Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

Câu 3. Yếu tố nào sau đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

  • A. Mức sống bình dân.
  • B. Tiến bộ xã hội.
  • C. Cơ cấu dòng tiền.
  • D. Tăng trưởng dân số.

Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?

  • A. Sự gia tăng thu nhập của người dân.
  • B. Sự gia tăng của dân số.
  • C. Sự gia tăng của hàng hóa.
  • D. Sự gia tăng mức sống của người dân.

Câu 5. Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

  • A. Cơ cấu vùng kinh tế.
  • B. Cơ cấu lãnh thổ.
  • C. Cơ cấu ngành kinh tế.
  • D. Cơ cấu thu nhập.

Câu 6. Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả các hàng hoá,dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm) được gọi là

  • A. GNI.
  • B. GNP.
  • C. GDP.
  • D. GIP.

Câu 7. Thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả trong và ngoài lãnh thổ) trong một thời gian nhất định (thường là một năm) là nội dung của khái niệm nào sau đây?

  • A. GDP.
  • B. GNI.
  • C. GDP/người.
  • D. GNI/ người.

Câu 8. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia?

  • A. Giải quyết vấn đề việc làm.
  • B. Nâng cao vị thế của nước ta.
  • C. Nâng cao cuộc sống người dân.
  • D. Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?

  • A. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển.
  • B. Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước
  • C. Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng.
  • D. Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.

Câu 10. Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào sau đây?

  • A. Không thúc đẩy và bị động.
  • B. Kìm hãm và hạn chế tác động.
  • C. Thúc đẩy và tạo động lực.
  • D. Cân bằng và không liên hệ.

Câu 11. Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững? – Tăng trưởng kinh tế là một nội dung cơ bản của phát triển bền vững. – Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để nâng cao chất lượng cuộc sống. – Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo tiền đề để giải quyết vấn đề việc làm. – Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng chưa đảm bảo phát triển bền vững.

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 12. Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng về sự khác nhau giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế? – Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về mặt lượng; phát triển kinh tế phản ánh sự biến đổi cả về mặt lượng và mặt chất của nền kinh tế. – Tăng trưởng kinh tế chú trọng đến sự gia tăng sản lượng; phát triển kinh tế chú trọng đến sự tiến bộ về mọi mặt của một nền kinh tế, bao hàm cả sự gia tăng sản lượng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí và sự tiến bộ, công bằng xã hội. – Tăng trưởng kinh tế khắc phục sự đói nghèo, lạc hậu, đảm bảo công bằng, tiến bộ; phát triển kinh tế...

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 13. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 13, 14, 15 Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). C...

  • A. Thu nhập bình quân theo GDP.
  • B. Tốc độ tăng dân số.
  • C. Tốc độ tăng GDP.
  • D. Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.

Câu 14. Nội dung nào sau đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?

  • A. Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.
  • B. Tốc độ tăng dân số phù hợp với.
  • C. Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
  • D. Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát.

Câu 15. Yếu tố nào sau đây lược đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?

  • A. Tăng trưởng dân số.
  • B. Tốc độ tăng lạm phát.
  • C. Tăng trưởng việc làm.
  • D. Tăng trưởng kinh tế.

Câu 16. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

  • A. Khu vực hoá kinh tế.
  • B. Toàn cầu hoá kinh tế.
  • C. Phát triển kinh tế quốc tế.
  • D. Hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu 17. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

  • A. người đứng đầu chính thủ.
  • B. nguyên thủ của một nước.
  • C. một nhóm người.
  • D. các quốc gia khác.

Câu 18. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đem lại cho các quốc gia những nguồn lực, cao độ phát triển như thị trường; thành tựu khoa học - công nghệ nguồn vốn, khi quản lí.
  • B. Hội nhập quốc tế sẽ giúp các quốc gia có cơ hội để mở rộng, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho ngư dân, ổn định an sinh xã hội.
  • C. Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các n khác và phát huy những lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế,
  • D. Hội nhập quốc tế chỉ là nhu cầu phát triển của các quốc gia đang phát triển vì các quốc gia này cần rút ngắn khoảng cách tụt hậu và thu hút nguồn vốn đầu tư, bao việc làm.

Câu 19. Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển
  • B. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
  • C. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
  • D. Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

Câu 20. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào sau đây?

  • A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
  • B. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
  • C. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
  • D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

Câu 21. Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào sau đây?

  • A. Hội nhập liên minh.
  • B. Hội nhập song phương.
  • C. Hội nhập khu vực.
  • D. Hội nhập toàn cầu.

Câu 22. Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào sau đây?

  • A. Hội nhập song phương.
  • B. Hội nhập khu vực.
  • C. Hội nhập toàn cầu,
  • D. Hội nhập đa phương.

Câu 23. Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

  • A. Toàn quốc.
  • B. Toàn cầu.
  • C. Song phương.
  • D. Khu vực.

Câu 24. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

  • A. Thúc đẩy tăng trưởng.
  • B. Gia tăng lệ thuộc nước khác.
  • C. Nâng cao thu nhập người dân.
  • D. Nâng cao vị thế đất nước.

Câu 25. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 26,27,28 Trên đà phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia, Việt Nam đã kí kết một số hiệp định thương mại như Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bàn năm 2009 (VJEPA), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Chile năm 2011 (VCFTA), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc năm 2015 (VKFTA). Việc hình thành AEC năm 2015, CPTPP năm 2016, EVFTA năm 2020; kí kết Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020) đã thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Năm 2022, Việt Na...

  • A. song phương.
  • B. khu vực.
  • C. toàn cầu.
  • D. thương mại ưu đãi.

… và còn 32 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 57 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó