ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KỲ I | i-quiz.vn@stop article@stop
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/57 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào sau đây?
Câu 2. Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở chỉ tiêu nào sau đây?
Câu 3. Yếu tố nào sau đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Câu 5. Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Câu 6. Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả các hàng hoá,dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm) được gọi là
Câu 7. Thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả trong và ngoài lãnh thổ) trong một thời gian nhất định (thường là một năm) là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Câu 8. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia?
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?
Câu 10. Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào sau đây?
Câu 11. Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững? – Tăng trưởng kinh tế là một nội dung cơ bản của phát triển bền vững. – Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để nâng cao chất lượng cuộc sống. – Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo tiền đề để giải quyết vấn đề việc làm. – Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng chưa đảm bảo phát triển bền vững.
Câu 12. Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng về sự khác nhau giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế? – Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về mặt lượng; phát triển kinh tế phản ánh sự biến đổi cả về mặt lượng và mặt chất của nền kinh tế. – Tăng trưởng kinh tế chú trọng đến sự gia tăng sản lượng; phát triển kinh tế chú trọng đến sự tiến bộ về mọi mặt của một nền kinh tế, bao hàm cả sự gia tăng sản lượng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí và sự tiến bộ, công bằng xã hội. – Tăng trưởng kinh tế khắc phục sự đói nghèo, lạc hậu, đảm bảo công bằng, tiến bộ; phát triển kinh tế...
Câu 13. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 13, 14, 15 Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). C...
Câu 14. Nội dung nào sau đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?
Câu 15. Yếu tố nào sau đây lược đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?
Câu 16. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Câu 17. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
Câu 18. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Câu 19. Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Câu 20. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào sau đây?
Câu 21. Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào sau đây?
Câu 22. Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào sau đây?
Câu 23. Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
Câu 24. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Câu 25. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 26,27,28 Trên đà phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia, Việt Nam đã kí kết một số hiệp định thương mại như Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bàn năm 2009 (VJEPA), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Chile năm 2011 (VCFTA), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc năm 2015 (VKFTA). Việc hình thành AEC năm 2015, CPTPP năm 2016, EVFTA năm 2020; kí kết Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020) đã thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Năm 2022, Việt Na...
… và còn 32 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 57 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan