Sinh học 11 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 11 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 11 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027)

Image Exam
2026-11-07 12:13:01
Tên đề thi: Sinh học 11 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027)
Tác giả: Hải Yến 6
Số lượng câu hỏi: 125
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 125
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 11 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026–2027)

Xem trước 25/125 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ:

  • A. Năng lượng ánh sáng.
  • B. Năng lượng nhiệt.
  • C. Năng lượng hóa học.
  • D. Năng lượng điện.

Câu 2. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm các giai đoạn:

  • A. Tiêu thụ, phân giải, huy động năng lượng.
  • B. Hấp thu, phân giải và huy động năng lượng.
  • C. Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
  • D. Tái hấp thu, phân giải và huy động năng lượng.

Câu 3. Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, quá trình đó gọi là:

  • A. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
  • B. Sự biến đổi các chất.
  • C. Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ.
  • D. Quá trình chuyển hóa cơ bản.

Câu 4. Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể?

  • A. Hệ tuần hoàn.
  • B. Hệ hô hấp.
  • C. Hệ tiêu hóa.
  • D. Hệ thần kinh.

Câu 5. Dạng năng lượng được huy động để sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật như trao đổi chất, vận động, cảm ứng, sinh trưởng phát triển, sinh sản. là:

  • A. ATP.
  • B. ADP.
  • C. Vô cơ.
  • D. Nhiệt

Câu 6. Điền vào chỗ trống còn thiếu trong sơ đồ dưới đây:

  • A. Năng lượng tự nhiên.
  • B. Năng lượng hóa học.
  • C. Năng lượng nhiệt.
  • D. Năng lượng tự do.

Câu 7. Cho các nhận định sau:1. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.2. Làm phát sinh các cơ quan và chức năng mới trong cơ thể.3. Xây dựng cơ thể.4. Loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể.5. Tạo ra các cơ thể mới.Nhận định nào đúng khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?

  • A. 1, 2, 3, 4, 5.
  • B. 1, 2, 3.
  • C. 1, 3, 4.
  • D. 1, 3, 5.

Câu 8. Cho các chất sau:1. Oxygen 2. Carbon dioxide 3. Chất dinh dưỡng 4. Nước uống5. Năng lượng nhiệt 6. Chất thảiTrong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào?

  • A. 1, 2, 3, 4, 5.
  • B. 1, 2, 3, 4.
  • C. 1, 3, 4, 5.
  • D. 1, 3, 4.

Câu 9. Sinh vật tự dưỡng không có vai trò nào sau đây?

  • A. Cung cấp \( O_2 \), đảm bảo cho các hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
  • B. Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
  • C. Điều hòa khí hậu.
  • D. Giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống của sinh giới.

Câu 10. Vì sao khi vận động cơ thể nóng dần lên?

  • A. Bởi vì khi vận động, trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành năng lượng hóa học nên nóng cơ thể.
  • B. Bởi vì khi vận động nhiều, cơ thể sẽ đổ nhiều mồ hôi mất nước nên nóng dần lên.
  • C. Bởi vì khi vận động, để có năng lượng cho quá trình hoạt động thì trong cơ thể đã xảy ra một phản ứng biến đổi hóa học và phản ứng này sinh ra nhiệt, khiến cho cơ thể nóng dần lên.
  • D. Bởi vì khi vận động thì trong cơ thể con người đã xảy ra sự biến đổi năng lượng từ dạng liên kết hóa học tích trữ sang cơ năng và nhiệt năng, nên khiến cho cơ thể người nóng dần lên.

Câu 11. Sinh vật tự dưỡng gồm:

  • A. Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
  • B. Nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng.
  • C. Tiêu thụ và phân giải.
  • D. Ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng.

Câu 12. Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?

  • A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
  • B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
  • C. Con người, vật nuôi, cây trồng.
  • D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.

Câu 13. Trong quá trình quang hợp, cây xanh có thể tự tổng hợp được chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời, nước và khí carbon dioxide. Sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình này là

  • A. năng lượng nhiệt được chuyển hóa thành năng lượng hóa năng.
  • B. năng lượng quang năng được chuyển hóa thành năng lượng nhiệt năng.
  • C. năng lượng quang năng được chuyển hóa thành năng lượng hóa năng.
  • D. năng lượng nhiệt năng được chuyển hóa thành năng lượng quang năng.

Câu 14. Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng chủ yếu được tích trữ

  • A. trong các liên kết hóa học.
  • B. trong các mô mỡ và máu.
  • C. trong các phản ứng.
  • D. trong các bào quan của tế bào.

Câu 15. Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở

  • A. hệ bài tiết.
  • B. hệ tuần hoàn.
  • C. hệ tiêu hóa.
  • D. hệ thần kinh.

Câu 16. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua?

  • A. Miền lông hút.
  • B. Miền chóp rễ.
  • C. Miền sinh trưởng.
  • D. Miền trưởng thành.

Câu 17. Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

  • A. hoạt động trao đổi chất.
  • B. chênh lệch nồng độ ion.
  • C. cung cấp năng lượng.
  • D. hoạt động thẩm thấu.

Câu 18. Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có

  • A. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
  • B. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
  • C. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
  • D. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

Câu 19. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

  • A. Nước.
  • B. Các ion khoáng.
  • C. Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
  • D. Nước và các ion khoáng.

Câu 20. Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

  • A. Vận tốc lớn và không được điều chỉnh.
  • B. Vận tốc lớn và được điều chỉnh.
  • C. Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh.
  • D. Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh.

Câu 21. Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá

  • A. Lực đẩy (áp suất rễ)
  • B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá
  • C. Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch
  • D. Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.

Câu 22. Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa

  • A. lá và rễ.
  • B. cành và lá.
  • C. rễ và thân.
  • D. thân và lá.

Câu 23. Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?

  • A. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
  • B. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
  • C. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
  • D. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

Câu 24. Trong các biện pháp sau:(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.(4) Vun gốc và xới đất cho cây.Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 25. Trong cây, \( NH_4^+ \) được sử dụng để thực hiện quá trình:

  • A. Oxi hoá tạo năng lượng cho các hoạt động sống.
  • B. Tổng hợp các amino acid cho cây.
  • C. Tạo ra các sản phẩm trung gian, cung cấp cho quá trình hô hấp.
  • D. Tổng hợp chất béo.

… và còn 100 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 125 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó