Lịch sử - Ôn tập giữa kì I | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử - Ôn tập giữa kì I | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử - Ôn tập giữa kì I

Image Exam
2026-11-05 18:58:49
Tên đề thi: Lịch sử - Ôn tập giữa kì I
Tác giả: Giang Hồng
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 23:00:00
Hạn làm đề: 18:58 (07/11/2026)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 30
Tổng số điểm của đề thi: 30
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Giang Hồng
4
2026-11-05 19:22:07
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử - Ôn tập giữa kì I

Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ:

  • A. Phong kiến.
  • B. Cổ đại.
  • C. Trung đại.
  • D. XHCN.

Câu 2. Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Anh đã gây ra mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa:

  • A. Các tầng lớp nhân dân thuộc địa với chế độ thực dân.
  • B. Các tầng lớp vô sản với tầng lớp tư sản.
  • C. Tầng lớp tư sản với nhà nước phong kiến.
  • D. Tầng lớp trí thức và giặc ngoại xâm.

Câu 3. Đâu không phải một nhà tư tưởng của giai cấp tư sản ở Pháp trước cách mạng?

  • A. Mông-te-xki-ơ.
  • B. Vôn-te.
  • C. Rút-xô.
  • D. Ăng-ghen.

Câu 4. Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là gì?

  • A. Nhằm xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập một chế độ mới chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản.
  • B. Nhằm xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
  • C. Mang lại công bằng, chính nghĩa và nhân quyền cho mọi tầng lớp trong xã hội, thiết lập một xã hội nơi mà mọi người đều bình đẳng, không chịu áp bức, bóc lột.
  • D. Tạo điều kiện cho CNTB phát triển.

Câu 5. Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản là:

  • A. Dân tộc và dân chủ.
  • B. Chính trị và xã hội.
  • C. Công bằng và văn minh.
  • D. Tiền tài và quyền lực.

Câu 6. Trong các cuộc cách mạng tư sản, đâu là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng?

  • A. Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
  • B. Những hứa hẹn về một tương lai tương sáng của giai cấp lãnh đạo cho nhân dân.
  • C. Số tiền mà quần chúng nhân dân nhận được khi giành chiến thắng.
  • D. Quần chúng sẽ làm chủ.

Câu 7. Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến, thực dân phương Tây trước cách mạng tư sản đã gây ra sự bất mãn ngày càng lớn cho:

  • A. Giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
  • B. Giai cấp tư sản và các tầng lớp tinh hoa.
  • C. Giai cấp tư sản và các tầng lớp khác trong xã hội.
  • D. Giai cấp quyền lực và giai cấp không quyền lực.

Câu 8. Để tập hợp quần chúng nhân dân đứng lên đầu tranh, giai cấp tư sản cần có:

  • A. Hệ tư tưởng để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ.
  • B. Quyền lực để ép buộc nhân dân.
  • C. Tiền bạc để mua vũ khí và quân binh.
  • D. Quyền lực để lôi kéo nhân dân.

Câu 9. Câu nào sau đây không đúng về vai trò của quân chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng tư sản?

  • A. Trong Cách mạng tư sản Anh, quần chúng nhân dân (nông dân, thợ thủ công,..) giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng.
  • B. Trong Cách mạng Đức, quần chúng nhân dân giữ vai trò thứ yếu vì giai cấp tư sản ở đây đã chế tạo ra được các loại vũ khí chất lượng cao.
  • C. Trong Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ, trại chủ, nông dân, công nhân, nô lệ ở 13 thuộc địa là lực lượng chính.
  • D. Với Cách mạng tư sản Pháp, nông dân, thợ thủ công và công nhân tích cực tham gia chống phong kiến cùng các thế lực phản động trong và ngoài nước, trở thành đồng minh quan trọng của giai cấp tư sản.

Câu 10. Ngày Quốc khánh của nước Pháp là ngày:

  • A. Mở đầu Cách mạng tư sản Pháp.
  • B. Thống nhất nước Pháp.
  • C. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.
  • D. Nước Pháp trở thành siêu cường.

Câu 11. Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, dẫn tới việc:

  • A. Một bộ phận lớn công nhân vô sản trở thành tầng lớp tư sản.
  • B. Tăng cường phát minh, sáng chế ra các sản phẩm công nghệ mới, giáo dục cũng từ đó mà được nâng cao.
  • C. Tăng cường chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa.
  • D. Phát triển kinh tế trong nước.

Câu 12. Chủ nghĩa đế quốc là:

  • A. Hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
  • B. Hệ quả gián tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
  • C. Hệ quả trực tiếp của việc tái thiết trật tự thế giới mới giữa các siêu cường.
  • D. Hệ quả gián tiếp của việc tái thiết trật tự thế giới mới giữa các siêu cường.

Câu 13. Trong số các nước đế quốc, nước nào được mệnh danh là “Mặt Trời không bao giờ lặn”?

  • A. Anh.
  • B. Pháp.
  • C. Mỹ .
  • D. Đức.

Câu 14. Đâu là một thuộc địa của Pháp?

  • A. Canada.
  • B. Ấn Độ.
  • C. Kazakhstan .
  • D. An-giê-ri.

Câu 15. Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản là thời kì:

  • A. Tự do cạnh tranh.
  • B. Áp bức bóc lột của chính quyền đối với giai cấp tư sản.
  • C. Hình thành độc quyền.
  • D. Áp bức đè nén của giai cấp tư sản đối với chính quyền.

Câu 16. Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền?

  • A. Quá trình tập trung tư bản.
  • B. Do sự xâm lược thuộc địa.
  • C. Ra đời chủ nghĩa đế quốc.
  • D. Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

Câu 17. Hai quốc gia không bị biến thành thuộc địa ở châu Á là

  • A. Nhật Bản và Ấn Độ.
  • B. Nhật Bản và Xiêm.
  • C. Triều tiên và Hàn Quốc.
  • D. Việt Nam và Trung Quốc.

Câu 18. Đến đầu thế kỉ XX, hai quốc gia có hệ thống thuộc địa giàu có, rộng lớn nhất là

  • A. Anh, Pháp.
  • B. Pháp, Đức.
  • C. Đức, Mĩ.
  • D. Mĩ, Nhật.

Câu 19. Điểm chung nhất trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản ở các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là

  • A. Sự hình thành các tổ chức độc quyền chi phối toàn bộ đời sống xã hội.
  • B. Độc quyền xuất hiện ở hầu hết ngành công nghiệp đặc biệt là ngân hàng.
  • C. Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền chi phối đời sống xã hội.
  • D. Tập trung sản xuất và các nhà tư bản lớn liên minh với nhau thành tơ-rớt.

Câu 20. Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu – Mĩ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, để tăng năng suất lao động. Việt Nam cần phải:

  • A. Nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.
  • B. Chú trọng bồi dưỡng đội ngũ nghiên cứu khoa học- kĩ thuật.
  • C. Tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật ở các nước tư bản.
  • D. Nhà nước tăng cường mua các phát minh khoa học trên thế giới.

Câu 21. Chính quyền Xô viết do Lênin đứng đầu được thành lập vào năm nào?

  • A. Năm 1917 .
  • B. Năm 1918.
  • C. Năm 1919.
  • D. Năm 1922.

Câu 22. Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

  • A. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
  • B. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.
  • C. Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.
  • D. Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

Câu 23. Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

  • A. Ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.
  • B. Phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.
  • C. Thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.
  • D. Tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

Câu 24. Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa XHCN Xô viết là:

  • A. Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.
  • B. Thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.
  • C. Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.
  • D. Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

Câu 25. Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

  • A. Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).
  • B. Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).
  • C. Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).
  • D. Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).

… và còn 5 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó