Lịch sử - Ôn tập giữa kì I (Liên hợp quốc, Chiến tranh lạnh, ASEAN, Cách mạng tháng Tám) | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử - Ôn tập giữa kì I (Liên hợp quốc, Chiến tranh lạnh, ASEAN, Cách mạng tháng Tám) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử - Ôn tập giữa kì I (Liên hợp quốc, Chiến tranh lạnh, ASEAN, Cách mạng tháng Tám)

Image Exam
2026-11-02 22:32:52
Tên đề thi: Lịch sử - Ôn tập giữa kì I (Liên hợp quốc, Chiến tranh lạnh, ASEAN, Cách mạng tháng Tám)
Tác giả: Nhân Huỳnh 2
Số lượng câu hỏi: 93
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 93
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Apple User
45
2026-11-02 22:56:33
User avatar
Nhân Huỳnh
1
2026-11-02 22:44:11
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử - Ôn tập giữa kì I (Liên hợp quốc, Chiến tranh lạnh, ASEAN, Cách mạng tháng Tám)

Xem trước 25/93 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

  • A. Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.
  • B. Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
  • C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
  • D. Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

Câu 2. Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

  • A. Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật.
  • B. Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
  • C. Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
  • D. Hiến chương Liên hợp quốc.

Câu 3. Quan hệ Mỹ – Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ

  • A. đối đầu sang đối thoại.
  • B. đối đầu sang thoả hiệp.
  • C. đồng minh sang đối đầu.
  • D. đồng minh sang đối tác.

Câu 4. Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

  • A. thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
  • B. Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
  • C. thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).
  • D. sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

Câu 5. Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

  • A. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
  • B. Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai.
  • C. Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
  • D. Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

Câu 6. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ – Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

  • A. chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
  • B. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
  • C. quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
  • D. trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

Câu 7. Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

  • A. Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
  • B. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.
  • C. Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.
  • D. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

Câu 8. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

  • A. Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá.
  • B. Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
  • C. Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
  • D. Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

Câu 9. Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

  • A. Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
  • B. Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
  • C. Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.
  • D. Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

Câu 10. Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

  • A. Hợp tác địa – chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
  • B. Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
  • C. Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
  • D. Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

Câu 11. Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới đa cực?

  • A. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
  • B. Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
  • C. Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
  • D. Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.

Câu 12. Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

  • A. tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.
  • B. chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
  • C. hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
  • D. chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.

Câu 13. ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?

  • A. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
  • B. Liên minh hợp tác khu vực.
  • C. Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
  • D. Trật tự đa cực nhiều trung tâm.

Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?

  • A. Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
  • B. Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
  • C. Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
  • D. Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị — an ninh.

Câu 15. Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?

  • A. Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
  • B. Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.
  • C. Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
  • D. Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hoá khu vực.

Câu 16. Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

  • A. Cộng đồng Công nghệ ASEAN.
  • B. Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.
  • C. Cộng đồng Giáo dục ASEAN.
  • D. Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

Câu 17. “Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của

  • A. Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN.
  • B. Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.
  • C. Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
  • D. Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

Câu 18. Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?

  • A. Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.
  • B. Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn.
  • C. Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.
  • D. Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.

Câu 19. Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là

  • A. sự khác biệt về thể chế chính trị.
  • B. chênh lệch về trình độ phát triển.
  • C. vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.
  • D. xung đột về sắc tộc, tôn giáo.

Câu 20. Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN

  • A. trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
  • B. quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
  • C. đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.
  • D. Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

Câu 21. Thời cơ “ngàn năm có một” được Đảng tận dụng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

  • A. Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.
  • B. Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.
  • C. Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
  • D. Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.

Câu 22. Trong CMT8-1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của

  • A. sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.
  • B. quân Đồng minh chiến thắng phát xít.
  • C. các mặt trận đoàn kết của dân tộc.
  • D. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

Câu 23. Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu đã để lại bài học kinh nghiệm là

  • A. Phải tìm cách phân tán lực lượng khi địch quá mạnh
  • B. phải tranh thủ tuyệt đối sự giúp đỡ từ bên ngoài
  • C. phải chuẩn bị thật chu đáo trước khi làm cách mạng
  • D. phải tiêu diệt trước các lực lượng tai sai của đich

Câu 24. Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

  • A. tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
  • B. kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.
  • C. cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.
  • D. linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

Câu 25. Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc

  • A. được bổ sung, hoàn chỉnh.
  • B. chính thức được công bố.
  • C. chính thức có hiệu lực.
  • D. được chính thức thông qua.

… và còn 68 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 93 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó