Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 - Đề cương ôn tập giữa kì I
Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới?
- A. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
- B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
- C. Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, an ninh con người.
- D. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, văn hóa, lợi ích quốc gia.
Câu 2. Một trong những quan điểm chỉ đạo của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là:
- A. Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi, thành công.
- B. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
- C. Chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh của đất nước về văn hóa - xã hội.
- D. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.
Câu 3. Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam đều là
- A. Đối tác.
- B. Đối tượng
- C. Kẻ thù
- D. Đối thủ.
Câu 4. Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 bao gồm
- A. 320 điều và 9 phụ lục.
- B. 7 chương với 55 điều.
- C. 9 chương với 62 điều.
- D. 36 điều và 8 phụ lục.
Câu 5. Theo quy định trong Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam gồm bao nhiêu bộ phận?
- A. 3 bộ phận.
- B. 4 bộ phận.
- C. 5 bộ phận.
- D. 6 bộ phận.
Câu 6. Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở được gọi là
- A. Nội thủy.
- B. Lãnh hải.
- C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D. thềm lục địa.
Câu 7. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải, được gọi là
- A. Nội thủy.
- B. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- C. Vùng đặc quyền kinh tế.
- D. Thềm lục địa.
Câu 8. Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa, được gọi là
- A. Nội thủy.
- B. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- C. Vùng đặc quyền kinh tế.
- D. Thềm lục địa.
Câu 9. “Vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
- A. Đảo.
- B. Quần đảo.
- C. Nội thủy.
- D. Lãnh hải.
Câu 10. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm:
- A. Đất liền và hải đảo.
- B. Vùng biển và vùng trời.
- C. Vùng đất, vùng trời và hải đảo.
- D. Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Câu 11. Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng
- A. Hệ tọa độ trên đất liền.
- B. Các tọa độ trên hải đồ.
- C. Hệ thống mốc quốc giới.
- D. Một mốc quốc giới duy nhất.
Câu 12. “Mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
- A. Biên giới quốc gia trên biển.
- B. Biên giới quốc gia trên không.
- C. Biên giới quốc gia trên đất liền.
- D. Biên giới quốc gia trong lòng đất.
Câu 13. Trong bảo vệ biên giới quốc gia của Việt Nam, pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?
- A. Làm sai lệch, chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia.
- B. Vận chuyển qua biên giới quốc gia các văn hoá phẩm độc hại.
- C. Bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia.
- D. Xâm canh, xâm cư; phá hoại công trình ở khu vực biên giới.
Câu 14. Ngày 03 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của lực lượng nào sau đây?
- A. Bộ đội Biên phòng Việt Nam.
- B. Quân đội nhân dân Việt Nam.
- C. Công an nhân dân Việt Nam.
- D. Hải quân nhân dân Việt Nam.
Câu 15. Việt Nam có đường biên giới chung trên đất liền với những quốc gia nào?
- A. Lào, Thái Lan, Philíppin.
- B. Mianma, Malaixia, Inđônêxia.
- C. Lào, Campuchia, Thái Lan
- D. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Câu 16. Đối tượng đăng kí nghĩa vụ quân sự gồm
- A. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên; công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên.
- B. Công dân nam đủ 18 tuổi trở lên; công dân nữ đủ 17 tuổi trở lên.
- C. Công dân nam đủ 21 tuổi trở lên; công dân nữ đủ 22 tuổi trở lên.
- D. Công dân nam đủ 22 tuổi trở lên; công dân nữ đủ 23 tuổi trở lên.
Câu 17. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu vào thời gian nào?
- A. Tháng ba hằng năm.
- B. Tháng tư hằng năm.
- C. Tháng năm hằng năm.
- D. Tháng sáu hằng năm.
Câu 18. Công dân trực tiếp đăng kí nghĩa vụ quân sự tại
- A. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- B. Ban Chỉ huy quân sự quận.
- C. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện
- D. Ban Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
Câu 19. Ở Việt Nam, công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết
- A. 25 tuổi.
- B. 27 tuổi.
- C. 29 tuổi.
- D. 31 tuổi.
Câu 20. Công dân thuộc diện gọi nhập ngũ được gọi khám sức khỏe. Thời gian khám sức khỏe từ ngày
- A. 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm
- B. 01 tháng 1 đến hết ngày 28 tháng 2 hằng năm.
- C. 01 tháng 3 đến hết ngày 30 tháng 4 hằng năm.
- D. 01 tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 6 hằng năm.
Câu 21. Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ?
- A. Đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học.
- B. Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
- C. Có anh, chị hoặc em họ là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.
- D. Có người thân bị suy giảm khả năng lao động từ 40 đến 60%.
Câu 22. Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình?
- A. Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.
- B. Tham gia Công an xã liên tục từ đủ 24 tháng trở lên.
- C. Phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 36 tháng trở lên.
- D. Phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 12 tháng trở lên.
Câu 23. Ở thời bình, trong trường hợp để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn,… thời hạn tại ngũ của hạ sĩ quan, binh lính được kéo dài nhưng không quá
- A. 24 tháng.
- B. 18 tháng.
- C. 12 tháng.
- D. 6 tháng.
Câu 24. Hành vi không đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào sau đây?
- A. Cải tạo không giam giữ.
- B. Tù không thời hạn.
- C. Tù có thời hạn.
- D. Phạt tiền.
Câu 25. Đối tượng được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân là: công dân nam
- A. Trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí nghĩa vụ quân sự.
- B. Ngoài độ tuổi gọi nhập ngũ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
- C. Từ 18 đến hết 27 tuổi, thuộc trường hợp miễn gọi nhập ngũ.
- D. Từ 18 đến hết 45 tuổi, thuộc trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ.
… và còn 35 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan