Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 - Đề cương ôn tập
Xem trước 25/53 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Cho các từ ngữ: “trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh” (1); “Đảng, Nhà nước, nhân dân” (2); “hoà bình, ổn định chính trị” (3) và thông tin sau: “Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ (X), chế độ xã hội chủ nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia - dân tộc; giữ vững môi trường (Y), an ninh quốc gia, an ninh con người; xây dựng xã hội (Z) để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.Từ ngữ cần điền tương ứng vào chỗ (X), (Y), (Z) trong câu trên để hoàn chỉnh nội dung về mục tiêu Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong...
- A. X-2, Y-3, Z-1
- B. X-1, Y-2, Z-3
- C. X-3, Y-1, Z-2
- D. X-2, Y-1, Z-3
Câu 2. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 quy định về
- A. ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; giải quyết các tranh chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển.
- B. ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung giải quyết các tranh chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển.
- C. ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung; bảo vệ môi trường biển.
- D. ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung; giải quyết các tranh chấp trên biển.
Câu 3. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 gồm:
- A. 320 điều và 9 phụ lục.
- B. 321 điều và 8 phụ lục.
- C. 322 điều và 7 phụ lục.
- D. 323 điều và 6 phụ lục.
Câu 4. Luật Biển Việt Nam gồm:
- A. 6 chương, 54 điều.
- B. 7 chương, 55 điều.
- C. 8 chương, 56 điều.
- D. 9 chương, 57 điều.
Câu 5. Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua
- A. ngày 21-6-2011 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2012.
- B. ngày 21-6-2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2013.
- C. ngày 21-6-2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2014.
- D. ngày 21-6-2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2015.
Câu 6. Lãnh hải là vùng biển tính từ đường cơ sở ra phía biển là
- A. 12 hải lí.
- B. 24 hải lí.
- C. 188 hải lí.
- D. 388 hải lí.
Câu 7. Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải là
- A. 12 hải lí.
- B. 212 hải lí.
- C. 224 hải lí.
- D. 350 hải lí
Câu 8. Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng tính từ đường cơ sở là
- A. 212 hải lí.
- B. 200 hải lí.
- C. 224 hải lí.
- D. 350 hải lí.
Câu 9. Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá
- A. 24 hải lí.
- B. 200 hải lí.
- C. 224 hải lí.
- D. 350 hải lí.
Câu 10. Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng tính từ biên giới quốc gia trở vào là
- A. 25 km.
- B. 20 km.
- C. 15 km.
- D. 10 km.
Câu 11. Ngày truyền thống của Bộ đội biên phòng cũng là Ngày biên phòng toàn dân là
- A. ngày 02 tháng 3 hằng năm.
- B. ngày 03 tháng 3 hằng năm.
- C. ngày 04 tháng 3 hằng năm.
- D. ngày 05 tháng 3 hằng năm.
Câu 12. Cho thông tin sau: “Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt (....) phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự”.Từ ngữ cần điền vào chỗ (...) trong câu trên để hoàn chỉnh quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự theo Luật Nghĩa vụ quân sự là:
- A. dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn
- B. dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp
- C. dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú
- D. dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú, nơi làm việc
Câu 13. Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, đối tượng đăng kí nghĩa vụ quân sự gồm:
- A. công dân đủ 17 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.
- B. công dân nam đủ 18 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.
- C. công dân nam đủ 17 tuổi trở lên và công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên.
- D. công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân và công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
Câu 14. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào được đăng kí nghĩa vụ quân sự?
- A. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên nhưng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- B. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên đang chấp hành hình phạt quản chế.
- C. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên, đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xoá án tích.
- D. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Câu 15. Hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu vào
- A. tháng Hai.
- B. tháng Ba.
- C. tháng Tư.
- D. tháng Năm.
Câu 16. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chuyển Lệnh gọi đăng kí nghĩa vụ quân sự đến công dân cư trú tại địa phương trước thời hạn đăng kí nghĩa vụ quân sự
- A. 5 ngày.
- B. 7 ngày.
- C. 10 ngày.
- D. 15 ngày.
Câu 17. Học sinh trực tiếp đăng kí nghĩa vụ quân sự tại
- A. Tổ dân phố hoặc thôn.
- B. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- C. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.
- D. nhà trường nơi đang học.
Câu 18. Công dân được gọi nhập ngũ khi
- A. đủ 17 tuổi.
- B. đủ 18 tuổi.
- C. 17 tuổi.
- D. 18 tuổi.
Câu 19. Độ tuổi gọi nhập ngũ của công dân
- A. từ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi.
- B. từ đủ 17 tuổi đến hết 27 tuổi.
- C. từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
- D. từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.
Câu 20. Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến
- A. hết 25 tuổi.
- B. hết 26 tuổi.
- C. hết 27 tuổi.
- D. hết 28 tuổi.
Câu 21. Cho thông tin sau: “Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau: lí lịch rõ ràng; chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; (.....); trình độ văn hoá phù hợp”.Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên để hoàn chỉnh quy định về tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự là:
- A. đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo quy định
- B. đủ sức khoẻ
- C. đủ sức khoẻ phục vụ trong quân đội
- D. đủ sức khoẻ làm chiến sĩ
Câu 22. Hồ sơ đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu gồm:
- A. Phiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự; bản chụp căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh.
- B. Bản chụp học bạ học sinh, Phiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.
- C. Phiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự, bản chụp Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm.
- D. Phiếu tự khai sức khoẻ nghĩa vụ quân sự, bản chụp Sổ đăng kí công dân sẵn sàng nhập ngũ.
Câu 23. Hằng năm, công dân thuộc diện gọi nhập ngũ được gọi khám sức khoẻ trong khoảng thời gian
- A. từ ngày 01 tháng 10 đến hết ngày 30 tháng 11.
- B. từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 30 tháng 11.
- C. từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12.
- D. từ ngày 01 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12.
Câu 24. Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ một lần vào
- A. tháng Một.
- B. tháng Hai.
- C. tháng Một hoặc tháng Hai.
- D. tháng Hai hoặc tháng Ba.
Câu 25. Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ lần thứ hai trong trường hợp cần thiết vì lí do
- A. quốc phòng, an ninh.
- B. xảy ra thảm hoạ.
- C. dịch bệnh nguy hiểm.
- D. dịch bệnh.
… và còn 28 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 53 câu và xem đáp án.