Nội dung đề thi: Lịch sử 10 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)
Xem trước 25/77 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Hiện thực lịch sử được hiểu là
- A. quá trình con người tái hiện lại quá khứ.
- B. những hiểu biết của con người về quá khứ.
- C. những nghiên cứu về quá khứ loài người.
- D. tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.
Câu 2. Yếu tố nào dưới đây tạo nên “khoảng cách” giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử?
- A. Tính chủ quan và luôn biến đổi của hiện thực lịch sử.
- B. Quy luật phát triển của các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
- C. Mục đích và thái độ của người nghiên cứu lịch sử.
- D. Sự thay đổi theo thời gian của hiện thực lịch sử.
Câu 3. Sử học là
- A. khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
- B. tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- C. tất cả những gì đã và đang diễn ra ở hiện tại.
- D. khoa học nghiên cứu về lịch sử các loài vật.
Câu 4. Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
- A. các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
- B. các loài sinh vật trên Trái Đất.
- C. toàn bộ quá khứ của loài người.
- D. quá trình hình thành Trái Đất.
Câu 5. Sử học có chức năng nào sau đây?
- A. Khoa học và nghiên cứu.
- B. Khoa học và xã hội.
- C. Khoa học và giáo dục.
- D. Khoa học và nhân văn.
Câu 6. Sử học giúp rút ra gì từ quá khứ?
- A. Những nhân vật nổi tiếng nhất.
- B. Bài học kinh nghiệm cho hiện tại.
- C. Những chi tiết gây tò mò.
- D. Những câu chuyện hấp dẫn để giải trí.
Câu 7. Nhân vật lịch sử nào sau đây được xem là nhà sử học đầu tiên của Việt Nam?
- A. Phan Huy Chú.
- B. Ngô Sỹ Liên.
- C. Lê Văn Hưu.
- D. Ngô Thì Sỹ.
Câu 8. Một vai trò của Sử học là cung cấp tri thức khoa học giúp:
- A. Phán đoán người khác.
- B. Đưa ra các giải pháp kỹ thuật.
- C. Nhận thức hiện thực lịch sử khách quan, chân thực.
- D. Tạo nên các sản phẩm giải trí.
Câu 9. Sử học góp phần truyền bá điều gì?
- A. Tư tưởng mới trong nghệ thuật.
- B. Giá trị và truyền thống tốt đẹp trong lịch sử.
- C. Các tôn giáo mới.
- D. Kỹ năng sinh tồn.
Câu 10. Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là sử dụng tri thức lịch sử để
- A. dự đoán, dự báo những thuận lợi và nguy cơ trong tương lai.
- B. giải thích những hiện tượng siêu nhiên, thần bí trong cuộc sống.
- C. giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.
- D. đạt được thành tích cao trong các kì thi, bài kiểm tra, đánh giá,…
Câu 11. Phân loại, đánh giá, thẩm định nguồn sử liệu đã thu thập được là quá trình của việc
- A. thu thập thông tin và sử liệu.
- B. xử lý thông tin và sử liệu.
- C. phân loại các nguồn sử liệu.
- D. lập thư mục các nguồn sử liệu.
Câu 12. Khảo sát, sưu tầm, tìm kiếm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử… là quá trình của việc
- A. thu thập thông tin và sử liệu.
- B. xử lý thông tin và sử liệu.
- C. phân loại các nguồn sử liệu.
- D. lập thư mục các nguồn sử liệu.
Câu 13. Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm,… được gọi là
- A. hiện thực lịch sử.
- B. nhận thức lịch sử.
- C. tri thức lịch sử.
- D. nghiên cứu lịch sử.
Câu 14. Sau khi trải qua hàng ngàn năm phát triển, hiện nay nhân loại đang sống trong
- A. kỷ nguyên toàn cầu hóa.
- B. xã hội cộng sản toàn cầu.
- C. nền văn minh đầu tiên.
- D. nền văn minh công nghiệp.
Câu 15. Hiểu biết về lịch sử – văn hóa Việt Nam và thế giới giúp chúng ta
- A. tránh tiếp xúc với văn hóa ngoại lai.
- B. hội nhập thành công.
- C. bảo thủ, giữ gìn toàn bộ cái cũ.
- D. bắt chước các dân tộc khác.
Câu 16. Sử liệu là
- A. tất cả các câu chuyện được kể lại.
- B. những ghi chép chủ quan.
- C. các tư liệu chứa thông tin về quá khứ.
- D. các sản phẩm hiện đại.
Câu 17. Tái hiện lịch sử một cách khách quan, trung thực, toàn diện là nhiệm vụ của
- A. nghệ sĩ.
- B. nhà sử học.
- C. học sinh.
- D. nhà làm phim viễn tưởng.
Câu 18. Người xưa nói: “ôn cố tri tân” có nghĩa là gì?
- A. Ôn mới biết cũ.
- B. Học mới biết cũ.
- C. Học mới ôn cũ.
- D. Ôn cũ biết mới.
Câu 19. Lịch sử cung cấp cho con người những thông tin hữu ích nào sau đây?
- A. Quá khứ của chính con người và xã hội loài người.
- B. Quá trình phát triển và tiến bộ của xã hội loài người.
- C. Quá trình tiến hóa của con người trong lịch sử.
- D. Quá trình lao động sản xuất và tiến hóa xã hội.
Câu 20. Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc?
- A. Nghiên cứu và học tập.
- B. Dự đoán được tương lai.
- C. Hiểu biết về lịch sử.
- D. Hiểu biết về hiện tại.
Câu 21. Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cơ hội nào cho con người?
- A. Trở thành nhà nghiên cứu.
- B. Cơ hội về nghề nghiệp mới.
- C. Cơ hội về tương lai mới.
- D. Điều chỉnh được nghề nghiệp.
Câu 22. Sử học và di sản văn hóa, di sản thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào?
- A. Gắn bó mật thiết.
- B. Tồn tại biệt lập.
- C. Cạnh tranh.
- D. Đối kháng.
Câu 23. Việc bảo tồn di sản văn hóa, di sản thiên nhiên theo dạng thức vốn có là cơ sở để nhà sử học có thể
- A. dự đoán chính xác những thời cơ trong tương lai.
- B. phát hiện chiều hướng vận động, phát triển của hiện tại.
- C. miêu tả, trình bày lịch sử quá khứ một cách chính xác.
- D. rút ra bài học kinh nghiệm để phục vụ cuộc sống.
Câu 24. Yếu tố cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là gì?
- A. Xác định giá trị thực tế của di sản.
- B. Phát huy giá trị của di sản văn hóa.
- C. Đảm bảo tính nguyên trạng của di sản.
- D. Tu bổ và phục hồi di sản thường xuyên.
Câu 25. Một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể là
- A. khắc phục tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên đến di sản.
- B. góp phần tái tạo, giữ gìn và lưu truyền giá trị di sản qua các thế hệ.
- C. góp phần bảo vệ sự đa dạng văn hóa và đa dạng sinh học trên toàn cầu.
- D. tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của di sản.
… và còn 52 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 77 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan