Nội dung đề thi: câu hỏi
Xem trước 25/35 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Những cơ quan nào sau đây có mao mạch kiểu xoang?
- A. Thận, gan, lách
- B. Tuyến ức, tụy, gan
- C. Gan, lách, tuỷ xương
- D. Tuỷ xương, lách, tụy
Câu 2. Một bệnh nhân đang điều trị sốt rét đột ngột sốt cao liên tục, bạch cầu tăng rất cao (>20 G/L), cấy máu dương tính với Salmonella. Cơ chế nào giải thích tình trạng này?
- A. Vi khuẩn Salmonella lây truyền đồng thời qua cùng một vòi đốt của muỗi Anopheles
- B. Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết do thao tác tiêm truyền không đảm bảo vô khuẩn
- C. Độc tố hemozoin của ký sinh trùng chuyển hóa trực tiếp thành kháng nguyên của Salmonella
- D. Ký sinh trùng gây tắc vi mạch ruột, làm suy giảm hàng rào bảo vệ niêm mạc, tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột xâm nhập
Câu 3. Đặc điểm hình thái nào trên tiêu bản máu ngoại vi giúp chẩn đoán xác định nhiễm Plasmodium vivax?
- A. Hồng cầu kích thước bình thường, có hạt Maurer và thể phân liệt hình hoa hồng
- B. Hồng cầu teo nhỏ, thể tư dưỡng tạo dải băng vắt ngang và hạt Ziemann
- C. Hồng cầu không thay đổi kích thước, chứa nhiều giao bào hình quả chuối
- D. Hồng cầu trương to, nhạt màu, có các hạt Schüffner và thể tư dưỡng hình giả amip
Câu 4. Thể ngủ (hypnozoite) gây các đợt sốt rét tái phát sau này có mặt trong chu kỳ của loài Plasmodium nào?
- A. P. falciparum và P. malariae
- B. Chủng P. falciparum và P. knowlesi
- C. P. vivax và P. ovale
- D. Tất cả các loài Plasmodium gây bệnh ở người
Câu 5. Chức năng đệm của hemoglobin (Hb) trong hồng cầu chủ yếu dựa vào cơ chế nào?
- A. Sự kết hợp của Hb với oxygen tạo thành HbO2
- B. Khả năng giải phóng O2 tại mô
- C. Sự vận chuyển CO2 dưới dạng carbahemoglobin
- D. Sự kết hợp và giải phóng H+ của các gốc histidine trong phân tử globin
Câu 6. Hình ảnh phết máu ngoại vi có "hồng cầu kích thước bình thường, chứa nhiều thể nhẫn nhỏ, đa nhiễm và có hạt Maurer" là đặc trưng của loài nào?
- A. Plasmodium falciparum
- B. Plasmodium vivax
- C. Plasmodium malariae
- D. Plasmodium ovale
Câu 7. Ở người trưởng thành, đâu là cơ quan tạo huyết quan trọng nhất?
- A. Lách
- B. Tuyến ức
- C. Tủy xương
- D. Hạch bạch huyết
Câu 8. Khi sống ở vùng núi cao lâu ngày, số lượng hồng cầu tăng lên là kết quả của:
- A. Tình trạng thiếu oxygen mô kích thích thận tăng tiết erythropoietin
- B. Sự cô đặc máu do mất nước
- C. Áp suất khí quyển cao kích thích tủy xương sản sinh hồng cầu
- D. Giảm nhu cầu sử dụng oxygen của cơ thể
Câu 9. Tế bào bạch cầu giải phóng ra histamine, heparin và các chất gây viêm là:
- A. Bạch cầu basophil (ưa kiềm)
- B. Bạch cầu neutrophil (trung tính)
- C. Bạch cầu monocyte
Câu 10. Điều gì xảy ra khi con người bị cắt lách?
- A. Con người vẫn sống được vì các cơ quan khác sẽ đảm nhiệm thay chức năng của lách
- B. Con người sẽ tử vong do mất toàn bộ khả năng tạo lympho B
- C. Cơ thể hoàn toàn mất khả năng tiêu hủy các hồng cầu già cỗi
- D. Tủy xương lập tức ngừng hoạt động sản xuất các tế bào máu
Câu 11. Vai trò chính của vitamin K trong quá trình đông máu là gì?
- A. Xúc tác cho quá trình tổng hợp các yếu tố II, VII, IX và X tại gan
- B. Là thành phần cấu tạo trực tiếp của sợi fibrin
- C. Giúp tiểu cầu bám dính vào lớp collagen dưới nội mạc
- D. Ức chế hoạt động của antithrombin III
Câu 12. Người lành mang mầm bệnh không có triệu chứng sốt rét nhưng vẫn là nguồn lây truyền dịch tễ cho cộng đồng vì trong máu của họ có chứa hình thể nào?
- A. Thể phân liệt (Schizont) của Plasmodium
- B. Thể giao bào (Gametocyte) của Plasmodium
- C. Thoa trùng (Sporozoite) trôi nổi trong huyết tương
- D. Thể ngủ (Hypnozoite) trong hồng cầu ngoại vi
Câu 13. Loại bạch cầu nào sau đây có chức năng chính diệt ký sinh trùng và chống dị ứng?
- A. Bạch cầu trung tính (neutrophil)
- B. Bạch cầu ưa base (basophil)
- C. Bạch cầu ưa acid (eosinophil)
- D. Lymphocyte
Câu 14. Sự khác biệt cơ bản giữa kháng thể hệ ABO và kháng thể hệ Rh là gì?
- A. Kháng thể ABO là loại IgG, kháng thể Rh là loại IgM
- B. Kháng thể ABO có thể đi qua nhau thai, kháng thể Rh thì không
- C. Kháng thể ABO có sẵn trong máu sau khi sinh, kháng thể Rh chỉ hình thành sau khi có tiếp xúc với kháng nguyên
Câu 15. Biểu hiện huyết học nào thường gặp và sớm nhất trong bệnh sốt rét?
- A. Giảm tiểu cầu
- B. Tăng bạch cầu lympho
- C. Tăng hồng cầu lưới quá mức
- D. Giảm bạch cầu ái toan
Câu 16. Cơ quan nào sau đây là cơ quan tạo huyết và miễn dịch trung ương?
- A. Hạch bạch huyết và lách
- B. Nang bạch huyết và tủy xương
- C. Tuyến ức và tủy xương
- D. Tuyến ức và lách
Câu 17. Giai đoạn lây nhiễm của giun chỉ bạch huyết từ muỗi sang cơ thể người là giai đoạn nào?
- A. Ấu trùng giai đoạn 1 (L1 - hình xúc xích)
- B. Ấu trùng giai đoạn 2 (L2)
- C. Ấu trùng giai đoạn 3 (L3)
- D. Phôi giun (Microfilariae)
Câu 18. Đặc điểm sinh học của giống Plasmodium là gì?
- A. Có chu kỳ sinh sản hữu tính ở người và vô tính ở muỗi Anopheles
- B. Chỉ sinh sản vô tính trong suốt vòng đời ký sinh
- C. Có chu kỳ sinh sản vô tính ở lợn và hữu tính ở muỗi Culex
- D. Có chu kỳ sinh sản vô tính ở người và hữu tính ở muỗi Anopheles
Câu 19. Trong trường hợp cấp cứu mất máu cấp tính mà không có máu cùng nhóm, quy tắc tối thiểu để truyền máu an toàn là:
- A. Không để kháng thể trong huyết tương người cho gây ngưng kết hồng cầu người nhận
- B. Luôn phải truyền máu Rh(+) cho người Rh(-)
- C. Chỉ được truyền huyết tương, không được truyền hồng cầu
- D. Không để kháng nguyên trên hồng cầu người cho bị ngưng kết bởi kháng thể trong huyết tương người nhận
Câu 20. Tuần hoàn chính của lách đi theo thứ tự nào?
- A. Dây Billroth → Mao mạch ngắn → Xoang tĩnh mạch → Tiểu tĩnh mạch tuỷ đỏ → Tĩnh mạch bè xơ→ Tĩnh mạch lách
- B. Dây Billroth → Mao mạch ngắn → Tiểu tĩnh mạch tuỷ đỏ → Xoang tĩnh mạch → Tĩnh mạch lách → Tĩnh mạch bè xơ
- C. Mao mạch ngắn → Xoang tĩnh mạch → Tiểu tĩnh mạch tuỷ đỏ → Dây Billroth → Tĩnh mạch bè xơ → Tĩnh mạch lách
- D. Mao mạch ngắn → Dây Billroth → Xoang tĩnh mạch → Tiểu tĩnh mạch tuỷ đỏ → Tĩnh mạch bè xơ → Tĩnh mạch lách
Câu 21. Cấu trúc nào sau đây thuộc tủy trắng của lách?
- A. Bao lympho quanh động mạch, trung tâm mầm và tiểu thể lách
- B. Tiểu thể lách, xoang tĩnh mạch và bè xơ
- C. Bao lympho quanh động mạch, dây Billroth và xoang tĩnh mạch
- D. Dây Billroth, xoang tĩnh mạch và bè xơ
Câu 22. Chức năng tiêu hủy hồng cầu già của lách do đại thực bào nằm ở đâu?
- A. Dây Billroth
- B. Xoang tĩnh mạch
- C. Các bè xơ
- D. Tiểu thể lách
Câu 23. Cấu trúc nào thực hiện chức năng tạo lympho của lách?
- A. Tủy trắng
- B. Dây Billroth
- C. Xoang tĩnh mạch
- D. Bè xơ
Câu 24. Thế hệ tế bào cuối cùng còn nhân trong quá trình tạo hồng cầu là:
- A. Nguyên hồng cầu đa sắc
- B. Tiền nguyên hồng cầu
- C. Nguyên hồng cầu ưa acid
- D. Hồng cầu lưới
Câu 25. Một người bệnh có thời gian chảy máu kéo dài nhưng thời gian đông máu bình thường, là do:
- A. Chức năng hoặc số lượng tiểu cầu giảm
- B. Thiếu hụt các yếu tố đông máu huyết tương
- C. Thiếu vitamin K
- D. Gan bị suy giảm chức năng tổng hợp protein
… và còn 10 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 35 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan