BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG (CÂU 1 ĐẾN CÂU 360) | i-quiz.vn@stop article@stop BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG (CÂU 1 ĐẾN CÂU 360) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG (CÂU 1 ĐẾN CÂU 360)

Image Exam
2026-09-17 22:08:39
Tên đề thi: BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG (CÂU 1 ĐẾN CÂU 360)
Tác giả: Quý Xuân
Số lượng câu hỏi: 329
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 329
Số lượt thi: 4
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Quý Xuân
124
2026-09-17 23:04:29
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG (CÂU 1 ĐẾN CÂU 360)

Xem trước 25/329 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Hiểu biết về liên kết hóa học giúp bác sĩ:

  • A. Giải thích cơ chế tác dụng thuốc ở mức phân tử
  • B. Chẩn đoán hình ảnh MRI
  • C. Đọc kết quả ECG
  • D. Đo huyết áp

Câu 2. Nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử và phân tử giúp sinh viên Y:

  • A. Hiểu cơ sở phân tử của phản ứng sinh học và dược lý
  • B. Ghi nhớ giải phẫu
  • C. Thực hiện phẫu thuật
  • D. Đo điện não đồ

Câu 3. Nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản là gì?

  • A. Electron, proton, neutron
  • B. Electron, ion, neutron
  • C. Proton, neutron, positron
  • D. Electron, ion, photon

Câu 4. Số proton trong hạt nhân nguyên tử được gọi là:

  • A. Số hiệu nguyên tử
  • B. Số khối
  • C. Số nơtron
  • D. Hóa trị

Câu 5. Tổng số proton và neutron trong nguyên tử gọi là:

  • A. Số khối
  • B. Số hiệu nguyên tử
  • C. Số lượng tử
  • D. Hóa trị

Câu 6. Nguyên tố hóa học nào là thành phần chính trong phân tử ADN?

  • A. C, H, O, N, P
  • B. C, H, O, S
  • C. C, H, N, S, K
  • D. C, H, O, Ca

Câu 7. Nguyên lý I nhiệt động học biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lượng nào?

  • A. Nhiệt lượng, nội năng và công
  • B. Áp suất, thể tích, và nhiệt độ
  • C. Nhiệt dung, khối lượng, và công
  • D. Nhiệt độ, khối lượng, và thể tích

Câu 8. Trong cơ thể người, năng lượng từ thức ăn được chuyển hoá thành:

  • A. Nhiệt và công sinh học (như cơ co, hoạt động tim, não...)
  • B. Chỉ thành công cơ học
  • C. Chỉ thành nhiệt
  • D. Nhiệt và ánh sáng

Câu 9. Nguyên lý II của nhiệt động lực học phát biểu rằng:

  • A. Nhiệt có thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng
  • B. Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng
  • C. Nhiệt luôn truyền theo mọi hướng
  • D. Không có sự truyền nhiệt trong tự nhiên

Câu 10. Phản ứng hô hấp tế bào: C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O ΔH là phản ứng có đặc điểm:

  • A. Tỏa nhiệt, ΔH < 0
  • B. Thu nhiệt, ΔH > 0
  • C. Không trao đổi nhiệt
  • D. Xảy ra trong môi trường không có enzyme

Câu 11. Trong cơ thể người, quá trình nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

  • A. Phân giải glucose trong tế bào
  • B. Tổng hợp protein từ amino acid
  • C. Quang hợp
  • D. Tổng hợp glycogen từ glucose

Câu 12. Entropi trong cơ thể sinh vật biểu hiện cho:

  • A. Mức độ trật tự
  • B. Mức độ hỗn loạn
  • C. Năng lượng hóa học
  • D. Nhiệt lượng tỏa ra

Câu 13. Động hoá học nghiên cứu về:

  • A. Tốc độ và cơ chế của phản ứng hoá học
  • B. Cân bằng phản ứng
  • C. Nhiệt lượng phản ứng
  • D. Entropi của phản ứng

Câu 14. Nhiệt độ cơ thể tăng thường làm phản ứng sinh hoá:

  • A. Xảy ra nhanh hơn
  • B. Xảy ra chậm lại
  • C. Không đổi
  • D. Ngừng hoàn toàn

Câu 15. Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng hóa học thường:

  • A. Tăng lên
  • B. Giảm xuống
  • C. Không đổi
  • D. Dừng lại

Câu 16. Trong cơ thể, khi thân nhiệt tăng nhẹ (khoảng 1–2°C), tốc độ phản ứng sinh hóa:

  • A. Tăng đáng kể
  • B. Giảm mạnh
  • C. Không đổi
  • D. Dừng hoàn toàn

Câu 17. Theo quy tắc Van't Hoff, khi tăng nhiệt độ lên 10°C thì tốc độ phản ứng thường:

  • A. Tăng khoảng 2–4 lần
  • B. Giảm 2 lần
  • C. Không thay đổi
  • D. Giảm 4 lần

Câu 18. Trong cơ thể người, phần lớn các phản ứng sinh hóa xảy ra tối ưu ở:

  • A. Khoảng 37°C
  • B. 20°C
  • C. 50°C A.
  • D. 0°C

Câu 19. Dung dịch hydroxylamin (NH2OH) 1,0.10^-3 M được sử dụng trong phòng xét nghiệm. Biết đây là một bazơ yếu với Kb = 10^-8,02, hãy tính pH của dung dịch:

  • A. 9,51
  • B. 112,51
  • C. 10,51
  • D. 11,51

Câu 20. === IMG_0460.jpeg (Câu 20 - Câu 37) === Một bác sĩ cần điều chế dung dịch đệm gồm HCOOH 0,2 M và HCOONa 0,5 M để ổn định pH dịch thử trong xét nghiệm enzyme tiêu hóa. Biết Ka của HCOOH = 10^-3,75, hãy tính pH của dung dịch này:

  • A. 4,15
  • B. 3,35
  • C. 2,15
  • D. 4,25

Câu 21. Một bệnh nhân bị nhiễm kiềm nhẹ, bác sĩ sử dụng dung dịch NH4Cl 0,5 M để giúp tăng bài tiết H+ và acid hóa nước tiểu. Biết NH4+ là axit yếu, với Ka = 10^-9,24, hãy tính pH của dung dịch NH4Cl:

  • A. 4,77
  • B. 11,469
  • C. 5,31
  • D. 12,05

Câu 22. Cồn 95° hay dung dịch cồn 95% (v/v) có nghĩa là:

  • A. Trong 100ml cồn 95° có 95ml ethanol nguyên chất.
  • B. Trong 100ml cồn 95° có 0,95ml ethanol nguyên chất.
  • C. Trong 100ml cồn 95° có 95g ethanol nguyên chất.
  • D. Trong 100ml cồn 95° có 0,95g ethanol nguyên chất.

Câu 23. Một bác sĩ đang điều chế dung dịch hệ đệm gồm NH4+ 0,01N và NH3 0,1N để thử nghiệm khả năng đệm trong mô hình thận nhân tạo. Biết Ka của NH4+ = 10^-9,24, hãy tính pH của dung dịch đệm này:

  • A. 10,24
  • B. 8,24
  • C. 9,24
  • D. 7,24

Câu 24. Dung lượng đệm của một dung dịch đệm là:

  • A. để làm thay đổi 1 đơn vị pH.
  • B. Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào 2 lít dung dịch đệm này để làm thay đổi 1 đơn vị pH.
  • C. Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào dung dịch đệm này để làm thay đổi 1 đơn vị pH.
  • D. Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào 1 lít dung dịch đệm này

Câu 25. để giữ nguyên pH. Đo pH máu người bình thường cho kết quả khoảng:

  • A. 7,35 – 7,45
  • B. 6,8 – 7,0
  • C. 7,8 – 8,0
  • D. 7,0 – 7,1

… và còn 304 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 329 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó