Sinh học 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)

Image Exam
2026-11-06 09:18:30
Tên đề thi: Sinh học 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)
Tác giả: Truong An 3
Số lượng câu hỏi: 84
Thời gian làm bài: 03:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 84
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)

Xem trước 25/84 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Trong phân tử DNA, liên kết giữa các nucleotide trên hai mạch đơn đảm bảo cho thông tin di truyền được truyền đạt chính xác qua các thế hệ tế bào và cơ thể là liên kết nào?

  • A. Liên kết hydrogen.
  • B. Liên kết peptide.
  • C. Liên kết phosphodiester.
  • D. Liên kết ion.

Câu 2. Trên một mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hóa học nào sau đây tạo nên tính bền vững và liên tục của mạch polynucleotide?

  • A. Liên kết hydrogen.
  • B. Liên kết peptide.
  • C. Liên kết phosphodiester.
  • D. Liên kết ion.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khái niệm và cấu trúc của gene?

  • A. Gene là một đoạn của phân tử RNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay phân tử RNA.
  • B. Vùng điều hòa của gene cấu trúc nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc và mang tín hiệu khởi động phiên mã.
  • C. Vùng mã hóa của tất cả các gene ở sinh vật nhân sơ và nhân thực đều có cấu trúc không phân mảnh.
  • D. Vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc mang tín hiệu chấm dứt quá trình dịch mã.

Câu 4. Một gene cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân sơ bao gồm các vùng chức năng theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc là

  • A. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
  • B. vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
  • C. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
  • D. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.

Câu 5. Trong quá trình tái bản DNA, enzyme đóng vai trò chính trong việc lắp ráp các nucleotide tự do từ môi trường vào mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung là

  • A. DNA ligase.
  • B. Helicase (tháo xoắn).
  • C. Primase (tổng hợp mồi).
  • D. DNA polymerase.

Câu 6. Trong quá trình tái bản DNA, enzyme giúp tháo xoắn và tách hai mạch đơn của phân tử DNA bằng cách bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa các base bổ sung là

  • A. DNA ligase.
  • B. Helicase.
  • C. DNA polymerase.
  • D. RNA polymerase.

Câu 7. Trong quá trình tái bản DNA, nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?

  • A. Phân tử DNA con có một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
  • B. Mỗi phân tử DNA con gồm một mạch cũ của DNA mẹ và một mạch mới được tổng hợp.
  • C. Các nucleotide tự do bắt cặp với nucleotide trên mạch khuôn theo quy tắc A–T, G–C.
  • D. Cả hai phân tử DNA con đều có cấu trúc hoàn toàn mới so với DNA mẹ.

Câu 8. Trong quá trình tái bản DNA, trên một mạch khuôn, mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn Okazaki là do

  • A. enzyme tháo xoắn không mở hoàn toàn phân tử DNA mẹ cùng một lúc.
  • B. các đoạn mồi RNA không được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn này.
  • C. enzyme DNA polymerase chỉ có thể kéo dài mạch mới theo chiều 5' → 3'.
  • D. môi trường nội bào thiếu các nucleotide tự do loại A và T.

Câu 9. Trong quá trình tái bản DNA ở tế bào vi khuẩn E. coli, enzyme có vai trò nối các đoạn Okazaki lại với nhau để tạo thành mạch ra chậm liên tục là

  • A. DNA polymerase.
  • B. RNA polymerase.
  • C. DNA ligase.
  • D. Helicase.

Câu 10. Người ta dùng một hóa chất ức chế hoàn toàn enzyme DNA ligase ở một dòng tế bào đang ở pha S. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra trực tiếp tại các chạc chữ Y đang tái bản?

  • A. Quá trình tháo xoắn phân tử DNA mẹ dừng lại hoàn toàn.
  • B. DNA polymerase không tổng hợp được cả mạch dẫn đầu lẫn mạch theo sau.
  • C. Các đoạn mồi RNA không thể được tổng hợp trên mạch khuôn.
  • D. Các đoạn Okazaki tích lũy trên mạch tổng hợp gián đoạn và không được nối liền với nhau.

Câu 11. Một phân tử DNA vùng nhân của vi khuẩn ban đầu có cả hai mạch đơn đều chứa đồng vị phóng xạ ¹⁵N. Người ta chuyển vi khuẩn này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ chứa ¹⁴N và để chúng nhân đôi liên tiếp 4 lần. Theo lí thuyết, tỉ lệ số mạch đơn DNA chỉ chứa ¹⁴N so với tổng số mạch đơn DNA thu được ở thế hệ cuối cùng là bao nhiêu?

  • A. 14/16.
  • B. 31/32.
  • C. 15/16.
  • D. 7/8.

Câu 12. Quá trình tổng hợp phân tử DNA từ khuôn mẫu là phân tử RNA nhờ enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình gì?

  • A. Phiên mã.
  • B. Phiên mã ngược.
  • C. Dịch mã.
  • D. Tái bản DNA.

Câu 13. Bản chất của quá trình phiên mã ngược xảy ra ở một số loại virus (như HIV) là quá trình tổng hợp loại phân tử nào sau đây?

  • A. Phân tử DNA từ khuôn mẫu là RNA.
  • B. Phân tử RNA từ khuôn mẫu là DNA.
  • C. Phân tử protein từ khuôn mẫu là mRNA.
  • D. Phân tử RNA từ khuôn mẫu là một RNA khác.

Câu 14. Nếu một mạch khuôn của gene có trình tự nucleotide là 3' AGC TTA GCC 5' thì đoạn mRNA được phiên mã tương ứng có trình tự là

  • A. 5' AGC UUA GCC 3'.
  • B. 5' UCG AAU CGG 3'.
  • C. 3' UCG AAU CGG 5'.
  • D. 5' TCG AAT CGG 3'.

Câu 15. Phân tử mRNA, tRNA và rRNA có những đặc điểm cấu trúc khác nhau phù hợp với chức năng của chúng. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A. mRNA có cấu trúc mạch thẳng, mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide.
  • B. tRNA có cấu trúc mạch thẳng, trong đó có đầu 5' mang bộ ba đối mã (anticodon).
  • C. rRNA có cấu trúc mạch thẳng hoàn toàn, không có các liên kết hydrogen giữa các nucleotide.
  • D. Cả ba loại RNA này đều có thời gian tồn tại rất dài trong tế bào sau khi được tổng hợp.

Câu 16. Phân tử mRNA, tRNA và rRNA có những đặc điểm cấu trúc khác nhau phù hợp với chức năng của chúng. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A. mRNA có cấu trúc xoắn kép, chứa các liên kết hydrogen nên rất bền vững.
  • B. tRNA có cấu trúc mạch đơn xoắn cuộn thành 3 thùy, trong đó có một thùy mang bộ ba đối mã (anticodon).
  • C. rRNA có cấu trúc mạch thẳng hoàn toàn, không có các liên kết hydrogen giữa các nucleotide.
  • D. Cả ba loại RNA này đều có thời gian tồn tại rất dài trong tế bào sau khi được tổng hợp.

Câu 17. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã ở tế bào sinh vật nhân sơ?

  • A. Phân tử mRNA.
  • B. Các tRNA mang amino acid.
  • C. Các ribosome.
  • D. Enzyme DNA polymerase.

Câu 18. Trong thành phần cấu trúc của một ribosome đang hoạt động dịch mã, vị trí liên kết với tRNA mang amino acid kế tiếp đi vào ribosome được gọi là

  • A. vị trí P (peptidyl site).
  • B. vị trí A (aminoacyl site).
  • C. vị trí E (exit site).
  • D. vị trí O (operator site).

Câu 19. Điểm khác biệt cơ bản trong cấu trúc vùng mã hóa giữa gene của sinh vật nhân sơ và gene của sinh vật nhân thực là

  • A. gene nhân sơ có vùng mã hóa phân mảnh, gene nhân thực không phân mảnh.
  • B. gene nhân sơ không phân mảnh, gene nhân thực phân mảnh (exon và intron xen kẽ).
  • C. gene nhân sơ chứa các đoạn intron, gene nhân thực chỉ chứa các đoạn exon.
  • D. gene nhân sơ có vùng mã hóa dài hơn nhiều so với gene nhân thực.

Câu 20. Cho các thành phần: (1) Vùng khởi động P; (2) Gene điều hòa R; (3) Vùng vận hành O; (4) Nhóm gene cấu trúc Z, Y, A. Thành phần nào không thuộc cấu trúc operon lac?

  • A. (1).
  • B. (2).
  • C. (3).
  • D. (4).

Câu 21. Trong operon lac ở vi khuẩn E. coli, thành phần nào là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để khởi đầu phiên mã?

  • A. Vùng khởi động (P).
  • B. Gene điều hòa (R).
  • C. Vùng vận hành (O).
  • D. Nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).

Câu 22. Theo mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng vận hành (operator) là nơi

  • A. protein ức chế liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
  • B. enzyme RNA polymerase liên kết để khởi động quá trình phiên mã.
  • C. chứa các gene cấu trúc mã hóa cho các enzyme phân giải đường lactose.
  • D. mang thông tin mã hóa cho cấu trúc của protein ức chế.

Câu 23. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có đường lactose, phân tử này sẽ liên kết trực tiếp với thành phần nào?

  • A. Enzyme RNA polymerase.
  • B. Vùng vận hành (O).
  • C. Protein ức chế.
  • D. Vùng khởi động (P).

Câu 24. Khi môi trường không có lactose, nhóm gene cấu trúc Z, Y, A của operon lac không phiên mã vì

  • A. lactose bám vào vùng khởi động (P) làm biến đổi cấu hình của gene.
  • B. enzyme RNA polymerase bị phân hủy bởi các tác nhân môi trường.
  • C. gene điều hòa R bị đột biến nên mất khả năng phiên mã.
  • D. protein ức chế bám vào vùng vận hành (O), ngăn cản enzyme RNA polymerase phiên mã.

Câu 25. Một chủng E. coli bị đột biến ở gene điều hòa lacI làm protein ức chế mất khả năng bám vào vùng O. Hậu quả của đột biến này là

  • A. nhóm gene cấu trúc phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
  • B. operon lac luôn bị đóng kể cả khi môi trường có nhiều lactose.
  • C. vi khuẩn lập tức chuyển sang phân giải glucose với tốc độ cao.
  • D. enzyme RNA polymerase không thể liên kết với vùng khởi động P.

… và còn 59 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 84 câu và xem đáp án.

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó