Nội dung đề thi: Vật lý 12 - Ôn tập giữa kỳ 1 (năm học 2026-2027)
Xem trước 25/102 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?
- A. Chuyển động không ngừng.
- B. Giữa chúng có khoảng cách.
- C. Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.
- D. Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Câu 2. Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
- A. Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
- B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
- C. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
- D. Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Câu 3. Chuyển động của các nguyên tử, phân tử được gọi là chuyển động
- A. chuyển động cơ.
- B. chuyển động quang.
- C. chuyển động nhiệt.
- D. chuyển động từ.
Câu 4. Chọn phát biểu đúng về lực tương tác giữa các phân tử
- A. Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy.
- B. Giữa các phân tử chỉ có lực hút hoặc lực đẩy.
- C. Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
- D. Giữa các phân tử chỉ có lực hút.
Câu 5. Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được như: sự tồn tại của các thể, sự truyền nhiệt, sự nóng chảy, sự bay hơi,.. các nhà khoa học đã đưa ra mô hình lý thuyết khái quát về cấu tạo chất, gọi là
- A. mô hình động học phân tử.
- B. thuyết động lực học phân tử.
- C. mô hình động lực học phân tử.
- D. thuyết cấu tạo phân tử.
Câu 6. Gọi lần lượt là mật độ phân tử của một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là
- A. (công thức trong hình)
- B. (công thức trong hình)
- C. (công thức trong hình)
- D. (công thức trong hình)
Câu 7. Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng tại sao lại không bị tan rã thành các hạt riêng biệt? Vì giữa các phân tử
- A. có lực hút tĩnh điện bền vững.
- B. có một chất kết dính gắn kết các phân tử.
- C. có lực tương tác.
- D. không lực tương tác.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là đúng?
- A. Lực tương tác phân tử không đáng kể khi các phân tử ở rất xa nhau.
- B. Lực hút phân tử lớn hơn lực đẩy phân tử khi các phân tử ở gần nhau.
- C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
- D. Lực đẩy phân tử lớn hơn lực hút phân tử khi các phân tử ở xa nhau.
Câu 9. Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự khác biệt về
- A. thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
- B. độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất.
- C. số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất.
- D. kích thước của các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai?
- A. Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng xa.
- B. Khi các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
- C. Lực liên kết giữa các phân tử càng yếu nếu khoảng cách giữa chúng càng xa
- D. Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Câu 11. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
- A. Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
- B. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
- C. Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
- D. Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Câu 12. Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn
- A. không chuyển động.
- B. đứng sát nhau.
- C. chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
- D. chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Câu 13. Tại sao người ta không nén chất rắn lại để tiết kiệm diện tích?
- A. Do chất rắn liên kết chặt chẽ với nhau nên khó nén.
- B. Do chất rắn liên kết không chặt chẽ với nhau nên khó nén.
- C. Do các hạt của chất rắn chuyển động tự do.
- D. Do người ta không muốn nén chất rắn.
Câu 14. Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng
- A. Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng.
- B. Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng xác định.
- C. Chuyển động hỗn loạn.
- D. Dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
Câu 15. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của chất lỏng?
- A. Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, dễ nén.
- B. Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
- C. Có hình dạng cố định, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
- D. Có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian, dễ nén.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
- A. Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
- B. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
- C. Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
- D. Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 17. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
- A. Có hình dạng và thể tích riêng.
- B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
- C. Có thể nén được dễ dàng.
- D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 18. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì
- A. khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
- B. khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
- C. khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
- D. khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Câu 19. Chất khí luôn luôn chiếm hết thể tích của bình chứa bởi vì:
- A. Lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.
- B. Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
- C. Trong chất khí có quá nhiều phân tử.
- D. Các phân tử chất khí luôn luôn đẩy nhau ra xa nên chúng cách nhau càng xa càng tốt.
Câu 20. Thế nào là sự nóng chảy?
- A. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.
- B. Sự chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là sự nóng chảy.
- C. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự nóng chảy.
- D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là sự nóng chảy.
Câu 21. Thế nào là sự đông đặc?
- A. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự đông đặc.
- B. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là sự đông đặc.
- C. Sự chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là sự đông đặc.
- D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc.
Câu 22. Thế nào là sự bay hơi?
- A. Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
- B. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
- C. Sự chuyển từ thể khí sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
- D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự bay hơi.
Câu 23. Đun nóng bình chứa nước thì nhiệt độ của nước tăng dần đến 100\(^\circ\)C. Khi đạt 100\(^\circ\)C, nước sôi và chuyển dần thành hơi nước. Trong suốt thời gian chuyển thành hơi nước, nhiệt độ của nước
- A. giảm xuống dưới 100\(^\circ\)C
- B. tăng lên cao hơn 100\(^\circ\)C
- C. không đổi luôn ở trên 100\(^\circ\)C
- D. không đổi luôn ở 100\(^\circ\)C
Câu 24. Người ta cho hai vật dẫn nhiệt \( A \) và \( B \) tiếp xúc với nhau, sau một thời gian khi có trạng thái cân bằng nhiệt thì hai vật này có
- A. cùng nhiệt độ
- B. cùng nội năng
- C. cùng năng lượng
- D. cùng nhiệt lượng
Câu 25. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng?Loại nhiệt kế | Thang nhiệt độThủy ngân | Từ -10\(^\circ\)C đến 110\(^\circ\)CRượu | Từ -30\(^\circ\)C đến 60\(^\circ\)CKim loại | Từ 0\(^\circ\)C đến 400\(^\circ\)CY tế | Từ 34\(^\circ\)C đến 42\(^\circ\)CĐể đo nhiệt độ của bàn là ta cần dùng
- A. nhiệt kế thủy ngân.
- B. nhiệt kế rượu.
- C. nhiệt kế kim loại.
- D. nhiệt kế y tế.
… và còn 77 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 102 câu và xem đáp án.