Nội dung đề thi: Sinh học 12 - Luyện tập giữa kì I (năm học 2026 – 2027)
Xem trước 25/95 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Chức năng truyền thông tin di truyền của DNA được thực hiện chủ yếu bởi đặc điểm nào sau đây?
- A. Hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết T, G liên kết C và ngược lại, liên kết này yếu, dễ dàng bẻ gãy hay tái tạo trong quá trình tái bản DNA.
- B. Các nucleotide trên DNA có khả năng biến đổi thành nucleotide loại khác.
- C. DNA có cấu trúc đa phân với đơn phân là các nucleotide A, T, G, C. Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các đơn phân có tính đặc thù.
- D. Trình tự nucleotide của DNA quyết định trình tự nucleotide của RNA và trình tự amino acid của chuỗi polypeptide tương ứng.
Câu 2. DNA được cấu tạo từ các đơn phân là
- A. nucleotide
- B. glucose
- C. lipid
- D. protein
Câu 3. Cho biết các sự kiện sau đây xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của DNA(1) Enzyme nối ligase nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.(2) Nhờ các enzyme tháo xoắn, phân tử DNA được tách ra tạo chạc chữ Y.(3) Hình thành nên hai phân tử DNA con, mỗi phân tử chứa một mạch cũ của DNA ban đầu và một mạch mới.(4) Enzyme DNA polymerase dựa trên mạch khuôn của DNA để tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.Thứ tự đúng của các sự kiện trên là
- A. (1) → (2) → (4) → (3).
- B. (2) → (4) → (3) → (1).
- C. (2) → (4) → (1) → (3).
- D. (2) → (1) → (4) → (3).
Câu 4. Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
- A. A, U, G, C.
- B. A, T, G, C.
- C. A, D, R, T.
- D. U, R, D, C.
Câu 5. Chức năng mang thông tin di truyền của DNA được thực hiện chủ yếu bởi đặc điểm nào sau đây?
- A. Hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết T, G liên kết C và ngược lại.
- B. Các nucleotide trên DNA có khả năng biến đổi thành nucleotide loại khác.
- C. DNA có cấu trúc đa phân với đơn phân là các nucleotide A, T, G, C. Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các đơn phân có tính đặc thù.
- D. Trình tự nucleotide của DNA quyết định trình tự nucleotide của RNA và trình tự amino acid của chuỗi polypeptide tương ứng.
Câu 6. Liên kết nối giữa các nucleotide trong một mạch DNA tạo nên chuỗi polynucleotide là liên kết
- A. peptide.
- B. phosphodiester.
- C. ion.
- D. hydrogen.
Câu 7. Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme xúc tác nối các đoạn Okazaki là
- A. RNA polymerase.
- B. restrictase.
- C. ligase.
- D. DNA polymerase.
Câu 8. Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
- A. Bẻ gãy các liên kết este phosphase giữa hai mạch của phân tử DNA.
- B. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
- C. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
- D. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Câu 9. Một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hóa RNA hoặc chuỗi polypeptide được gọi là
- A. Protein.
- B. Gene
- C. Mã di truyền.
- D. Codon.
Câu 10. Gene là (1) mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm là (2). Nội dung phù hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
- A. một đoạn phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
- B. một đoạn phân tử DNA; chuỗi polypeptide.
- C. một đoạn phân tử DNA; RNA.
- D. toàn bộ phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
Câu 11. Khi nói về gene, phát biểu nào dưới đây là đúng ?
- A. Một gene gồm vùng khởi động, vùng phiên mã, vùng kết thúc.
- B. Gene là một đoạn DNA mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
- C. Gene là một đoạn DNA mã hóa cho một enzyme.
- D. Gene là một trình tự ribonucleotide mã hóa cho một phân tử RNA.
Câu 12. Chức năng của DNA là
- A. mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- B. truyền đạt thông tin di truyền.
- C. vận chuyển amino acid.
- D. cung cấp năng lượng cho tế bào.
Câu 13. Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây không đúng
- A. Enzyme DNA polimerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
- B. Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
- C. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
- D. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Câu 14. Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là không đúng
- A. Bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba sao mã (codon).
- B. Mã di truyền là bộ ba nucleotide xác định trình tự amino acid.
- C. Một trình tự codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
- D. Bộ ba mã gốc nằm trên trình tự một mạch của DNA.
Câu 15. Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
- A. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’UGA5’
- B. 3’GAU5’ ; 3’AAU5’ ; 3’AGU5’
- C. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’AGU5’
- D. 3’GAU5’; 3’AAU5’ ; 3’AUG5’
Câu 16. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã(1) RNA polimeraza bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).(2) RNA polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ – 5’.(3) RNA polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’ – 5’ để kéo dài chuỗi polinucleotit.(4) Khi RNA polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại.Trình tự đúng của các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã là
- A. (2) → (3) → (1) → (4)
- B. (1) → (4) → (3) → (2)
- C. (1) → (2) → (3) → (4)
- D. (2) → (1) → (3) → (4)
Câu 17. Cho biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGCCGACCCGGG 3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
- A. Pro-Gly-Ser-Ala.
- B. Ser-Ala-Gly-Pro.
- C. Gly-Pro-Ser-Arg.
- D. Ser-Arg-Pro-Gly.
Câu 18. Một đoạn mạch mã hoá của gene có trình tự các nucleotide 5'...AGCGGACCTAGC...3' . Trình tự các nucleotide trên đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gene này là
- A. 5'...AGCGGACCUAGC...3'
- B. 3'...AGCGGACCUAGC...5'
- C. 5'...UCGCCUGGAUCG...3'
- D. 5'...AGCGGACCTAGC...3'
Câu 19. Một DNA sau khi tán bản k lần tạo ra được bao nhiêu DNA con?
- A. \( k \).
- B. \( 2k \).
- C. \( 2^k \).
- D. \( k^2 \).
Câu 20. Một DNA sau khi tán bản n lần tạo ra được 32 DNA con. Tính n ?
Câu 21. Cấu trúc điển hình của gene bao gồm
- A. vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
- B. vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
- C. vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
- D. vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Câu 22. Khi môi trường có lactose thì trong cơ chế điều hoà hoạt động Operon Lac ở E.coli không có hoạt động nào sau đây?
- A. Gene điều hoà tổng hợp protein ức chế.
- B. Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động.
- C. Vùng mã hoá tiến hành phiên mã.
- D. Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các enzyme tương ứng để phân giải lactose.
Câu 23. Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
- A. Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
- B. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
- C. Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
- D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Câu 24. Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
- A. Protein
- B. DNA
- C. RNA
- D. DNA và RNA
Câu 25. Dịch mã là
- A. quá trình tổng hợp RNA dựa trên trình tự nucleotide của DNA.
- B. quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).
- C. quá trình tạo 2 phân tử DNA mới giống như DNA ban đầu.
- D. quá trình tổng hợp mRNA dựa trên trình tự nucleotide của chuỗi polypeptide
… và còn 70 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 95 câu và xem đáp án.