Sinh học - Bài 3. Điều hòa biểu hiện gene và đột biến gene | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học - Bài 3. Điều hòa biểu hiện gene và đột biến gene | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học - Bài 3. Điều hòa biểu hiện gene và đột biến gene

Image Exam
2026-11-04 18:37:35
Tên đề thi: Sinh học - Bài 3. Điều hòa biểu hiện gene và đột biến gene
Tác giả: Huyền Huyền 4
Số lượng câu hỏi: 51
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 51
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Huyền Huyền
45
2026-11-04 20:10:33
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học - Bài 3. Điều hòa biểu hiện gene và đột biến gene

Xem trước 25/51 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Sự điều hòa hoạt động của gen tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ nào?

  • A. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã.
  • B. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã.
  • C. Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã.
  • D. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã.

Câu 2. Trong cơ chế điều hoà hoạt động Operon Lac ở E.coli khi môi trường có Lactose, phát biểu nào sau đây là không đúng?

  • A. Gene điều hoà tổng hợp protein ức chế.
  • B. Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động.
  • C. Vùng mã hoá tiến hành phiên mã.
  • D. Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các enzyme tương ứng để phân giải lactose.

Câu 3. Trong điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là:

  • A. protein.
  • B. enzyme.
  • C. lactic.
  • D. lactose.

Câu 4. Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

  • A. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
  • B. gene điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
  • C. gene điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
  • D. vùng khởi động – gene điều hòa – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

Câu 5. Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?

  • A. Vùng vận hành (O).
  • B. Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
  • C. Gene điều hòa (lac I).
  • D. Vùng khởi động (P).

Câu 6. Trình tự nucleotide đặc biệt của một Operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là

  • A. vùng khởi động P.
  • B. gene điều hòa lac I.
  • C. vùng vận hành O.
  • D. vùng mã hoá.

Câu 7. Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A có vai trò

  • A. tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
  • B. tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
  • C. tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
  • D. tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường và huyển hóa đường lactose.

Câu 8. Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng

  • A. khởi động.
  • B. vận hành.
  • C. điều hoà.
  • D. kết thúc.

Câu 9. Trong cấu trúc của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:

  • A. vùng khởi động.
  • B. vùng kết thúc.
  • C. vùng mã hoá
  • D. vùng vận hành.

Câu 10. Trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động được kí hiệu là:

  • A. O (operator).
  • B. P (promoter).
  • C. Z, Y, A.
  • D. R.

Câu 11. Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường có lactose?

  • A. Các phân tử mARN của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
  • B. Một số phân tử lactose biến đổi thành allolactose và liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
  • C. Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
  • D. ARN polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

Câu 12. Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành là nơi

  • A. chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.
  • B. ARN polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
  • C. protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
  • D. mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.

Câu 13. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

  • A. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
  • B. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
  • C. Gene điều hòa lac I tổng hợp protein ức chế.
  • D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.

Câu 14. Điều gì sẽ xảy ra nếu protein ức chế của một Operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?

  • A. Các gene của Operon được phiên mã liên tục.
  • B. Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi Operon đó được tích lũy.
  • C. Sự phiên mã các gene của Operon giảm đi.
  • D. Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào Promoter.

Câu 15. Cấu trúc của một Operon gồm

  • A. Vùng điều hòa và ba gene cấu trúc.
  • B. Vùng mã hóa và ba gene cấu trúc.
  • C. Gene điều hòa lac I và ba gene cấu trúc.
  • D. Vùng điều hòa và gene điều hòa lac I.

Câu 16. Tín hiệu điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:

  • A. Protein ức chế.
  • B. Đường lactose.
  • C. Enzyme DNA-polymerase.
  • D. Đường mantose.

Câu 17. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, vùng khởi động có chức năng?

  • A. Mang thông tin quy định protein enzyme.
  • B. Nơi liên kết với protein ức chế.
  • C. Nơi tiếp xúc với enzyme RNA polymerase.
  • D. Mang thông tin quy định protein ức chế.

Câu 18. Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?

  • A. Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
  • B. Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.
  • C. Vì lactose làm gene điều hòa không hoạt động.
  • D. Vì gene cấu trúc làm cho gene điều hoà bị bất hoạt.

Câu 19. Trong điều kiện không có đột biến, khi nào thì protein ức chế làm ngưng hoạt động của operon Lac?

  • A. Khi môi trường có nhiều lactose
  • B. Khi có hoặc không có lactose.
  • C. Khi môi trường không có lactose.
  • D. Khi môi trường có lactose

Câu 20. Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E.coli là:

  • A. 1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân hủy lactose
  • B. 3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân giải và chuyển hóa lactose
  • C. 1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A
  • D. 3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A

Câu 21. Cho sơ đồ mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn đường ruột (E. coli) như sau:Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ:

  • A. Gene điều hoà
  • B. Các gene cấu trúc
  • C. Vùng vận hành
  • D. Vùng khởi động

Câu 22. Trong một số trường hợp ở E.Coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra?

  • A. Đột biến xảy ra ở nhóm gene cấu trúc Z, Y, A làm enzyme RNA polymerase hoạt động mạnh hơn bình thường
  • B. Vùng khởi động của gene điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ức chế
  • C. E.Coli tổng hợp nhiều enzyme phân giải đường lactose dự trữ
  • D. Đột biến xảy ra ở vùng vận hành làm protein ức chế không thể gắn vào vùng vận hành được nên RNA polymerase hoạt động phiên mã

Câu 23. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vùng vận hành operon Lac?

  • A. Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn enzyme RNA polymerase
  • B. Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn protein ức chế
  • C. Vùng vận hành (O) nằm sau gene điều hòa (lac I), là điểm tổng hợp protein ức chế
  • D. Vùng vận hành (O) nằm trước gene cấu trúc, là vị trí tương tác protein ức chế

Câu 24. Câu nào sau đây không nói về vai trò của điều hòa biểu hiện gene?

  • A. giúp tế bào tiết kiệm vật chất và năng lượng.
  • B. giúp tế bào thích ứng với sự thay đổi của môi trường.
  • C. giúp các tế bào biệt hóa thành mô, cơ quan, hệ cơ quan, đảm bảo sự phát triển của cơ thể.
  • D. giúp các gene có thể biểu hiện được thông tin di truyền chứa đựng bên trong gene và truyền đạt các thông tin này.

Câu 25. Điều hòa biểu hiện gene được ứng dụng trong ngành y dược để

  • A. Sản xuất các thuốc ức chế sản phẩm của gene gây bệnh.
  • B. Tạo giống cây trồng phù hợp với nhu cầu sản xuất.
  • C. Điều khiển giới tính vật nuôi.
  • D. Điều chế các chế phẩm sinh học.

… và còn 26 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 51 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó