Nội dung đề thi: Hóa học 12 - Đề cương kiểm tra giữa học kì I (2026–2027)
Xem trước 25/106 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Methyl acetate có công thức cấu tạo là
- A. CH3COOC2H5
- B. HCOOC2H5.
- C. CH3COOCH3.
- D. HCOOCH3.
Câu 2. Ester vinyl acetate có công thức là
- A. CH3COOCH=CH2.
- B. CH3COOCH3.
- C. HCOOCH3.
- D. CH2=CHCOOCH3.
Câu 3. Chất béo là triester của acid béo với
- A. ethylene glycol.
- B. glycerol.
- C. ethanol.
- D. phenol.
Câu 4. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
- A. (CH3COO)3C3H5.
- B. (C17H35COO)2C2H4.
- C. (C17H33COO)3C3H5.
- D. (C2H3COO)3C3H5.
Câu 5. Tên gọi của chất béo có công thức (C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅ là
- A. triolein.
- B. tristearin.
- C. tripanmitin.
- D. trilinolein.
Câu 6. Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
- A. (C17H35COO)3C3H5.
- B. (C17H33COO)3C3H5.
- C. C17H35COOC3H5.
- D. (C15H31COO)3C3H5.
Câu 7. Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)
- A. Hydrogen hóa acid béo
- B. Xà phòng hóa chất béo lỏng
- C. Hydrogen hóa chất béo lỏng
- D. Dehydrogen hóa chất béo lỏng
Câu 8. Thủy phân tristearin (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅) trong dung dịch NaOH, thu được alcohol có công thức là
- A. CH₃OH.
- B. C₂H₅OH.
- C. C₂H₄(OH)₂.
- D. C₃H₅(OH)₃.
Câu 9. Khi thủy phân tristearin trong môi trường acid, thu được sản phẩm là
- A. palmitic acid và ethanol.
- B. stearic acid và glycerol.
- C. palmitic acid và glycerol.
- D. oleic acid và glycerol.
Câu 10. Chất nào sau đây không phải lipid?
- A. Dầu, mỡ bôi trơn động cơ.
- B. Phospholipid.
- C. Steroid.
- D. Chất béo.
Câu 11. Xà phòng là
- A. muối calcium của acid béo.
- B. muối sodium hoặc potassium của các acid béo.
- C. muối của acid hữu cơ.
- D. muối sodium hoặc potassium của acetic acid.
Câu 12. Chất giặt rửa tổng hợp là
- A. muối sodium hoặc potassium của các acid béo.
- B. muối calcium của acid béo.
- C. muối của acid hữu cơ.
- D. muối sodium alkyl sulfate hoặc alkylbezene sulfonate.
Câu 13. Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
- A. Không tan trong nước.
- B. Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
- C. Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.
- D. Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần đầu ưa nước gắn với một đuôi kị nước.
Câu 14. Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
- A. C₁₅H₃₁COONa.
- B. (C₁₇H₃₅COO)₂Ca.
- C. CH3(CH2)10CH2OSO3Na.
- D. C₁₇H₃₅COOK.
Câu 15. Xà phòng có tác dụng giặt rửa là do:
- A. xà phòng phản ứng hóa học với các vết bẩn tạo thành chất tan trong nước.
- B. xà phòng thấm được vải, làm cho sợi vải trương phồng.
- C. phân tử xà phòng có một đầu ưa nước và một đầu kị nước, giúp phân tán các vết bẩn dầu mỡ vào nước.
- D. có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Câu 16. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn so với xà phòng là do
- A. Dễ kiếm.
- B. Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
- C. Không gây ô nhiễm môi trường.
- D. Có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Câu 17. Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
- A. K2SO4.
- B. NaCl.
- C. Mg(NO3)2.
- D. NaOH
Câu 18. Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
- A. CH3COONa
- B. CH3(CH2)12COOCH3.
- C. C₁₅H₃₁COONa..
- D. CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.
Câu 19. Sodium lauryl sulfate (X) có công thức: CH3(CH2)10CH2OSO3Na, X thuộc loại chất nào?
- A. Chất béo.
- B. Xà phòng.
- C. Chất giặt rửa tổng hợp.
- D. Chất tẩy màu.
Câu 20. Không nên dùng xô, chậu bằng aluminum để đựng quần áo ngâm xà phòng vì
- A. quần áo bị mục nhanh.
- B. xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.
- C. quần áo bị bạc màu nhanh.
- D. quần áo không sạch.
Câu 21. Carbohydrate là:
- A. hợp chất hữu cơ đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
- B. hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
- C. hợp chất chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhóm carboxyl.
- D. hợp chất chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhóm carbonyl.
Câu 22. Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
- A. Monosaccharide.
- B. Disaccharide.
- C. Polysaccharide.
- D. Oligosaccharide.
Câu 23. Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl liền kề, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với
- A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
- B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
- C. NaOH.
- D. AgNO3/NH3, đun nóng.
Câu 24. Carbohydrate có nhiều nhất trong mật ong là:
- A. fructose.
- B. glucose.
- C. maltose.
- D. saccharose.
Câu 25. Công thức phân tử chung của glucose và fructose là
- A. C₆H₁₀O₅.
- B. C₆H₁₂O₆.
- C. C₅H₁₀O₅.
- D. C₁₂H₂₂O₁₁.
… và còn 81 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 106 câu và xem đáp án.