Ôn tập xử lý vi phạm hành chính và biên giới quốc gia | i-quiz.vn@stop article@stop Ôn tập xử lý vi phạm hành chính và biên giới quốc gia | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Ôn tập xử lý vi phạm hành chính và biên giới quốc gia

Image Exam
2026-11-04 14:05:47
Tên đề thi: Ôn tập xử lý vi phạm hành chính và biên giới quốc gia
Tác giả: Chiêu Ton
Số lượng câu hỏi: 70
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 70
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Hoàng Tuấn
23
2026-11-04 14:10:35
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Ôn tập xử lý vi phạm hành chính và biên giới quốc gia

Xem trước 25/70 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khi nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì việc xử phạt được thực hiện như thế nào?

  • A. Chỉ xử phạt người tổ chức thực hiện hành vi vi phạm
  • B. Chỉ xử phạt người trực tiếp thực hiện hành vi vi phạm
  • C. Mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó
  • D. Chỉ xử phạt người có vai trò quan trọng nhất trong việc thực hiện hành vi vi phạm

Câu 2. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với tổ chức được xác định như thế nào so với mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân?

  • A. Bằng mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân
  • B. Bằng 1,5 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân
  • C. Bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân
  • D. Bằng 03 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân

Câu 3. Đối với vụ việc vi phạm hành chính thông thường, thời hạn ra quyết định xử phạt là bao lâu kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính?

  • A. 05 ngày làm việc
  • B. 07 ngày làm việc
  • C. 10 ngày làm việc
  • D. 15 ngày làm việc

Câu 4. Đối với vụ việc vi phạm hành chính thuộc trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt, thời hạn ra quyết định xử phạt là bao lâu kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính?

  • A. 07 ngày làm việc
  • B. 10 ngày làm việc
  • C. 15 ngày làm việc
  • D. 20 ngày làm việc

Câu 5. Đối với vụ việc vi phạm hành chính thuộc trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan, đồng thời vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ, thời hạn ra quyết định xử phạt là bao lâu kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính?

  • A. 30 ngày làm việc
  • B. 45 ngày làm việc
  • C. 02 tháng
  • D. 03 tháng

Câu 6. Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực từ thời điểm nào?

  • A. Từ ngày quyết định được gửi đến cá nhân, tổ chức bị xử phạt
  • B. Từ ngày hết thời hạn khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định
  • C. Từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác
  • D. Từ ngày cá nhân, tổ chức bị xử phạt nhận được quyết định

Câu 7. Trường hợp cá nhân, tổ chức chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính thì mỗi ngày chậm nộp phải nộp thêm khoản tiền bằng bao nhiêu trên tổng số tiền phạt chưa nộp?

  • A. 0,1%
  • B. 0,01%
  • C. 0,03%
  • D. 0,05%

Câu 8. Tang vật vi phạm hành chính bị tạm giữ vào ngày 15 tháng 9 năm 2026. Theo quy định về cách tính thời hạn, sau khi kéo dài thời hạn tạm giữ là 01 tháng thì thời hạn sẽ kết thúc vào hết ngày nào?

  • A. Ngày 13 tháng 9 năm 2026
  • B. Ngày 14 tháng 9 năm 2026
  • C. Ngày 15 tháng 9 năm 2026
  • D. Ngày 16 tháng 9 năm 2026

Câu 9. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia là bao nhiêu?

  • A. 40.000.000 đồng
  • B. 50.000.000 đồng
  • C. 75.000.000 đồng
  • D. 100.000.000 đồng

Câu 10. Trường hợp nào sau đây thuộc trường hợp bán tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo hình thức niêm yết giá?

  • A. Thực phẩm tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản nhưng còn giá trị sử dụng
  • B. Hàng hóa có hạn sử dụng còn 90 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng
  • C. Hàng hóa, vật phẩm đã quá hạn sử dụng
  • D. Động vật còn sống

Câu 11. Trong các hình thức xử phạt sau, hình thức nào chỉ được áp dụng là hình thức xử phạt chính đối với vi phạm hành chính?

  • A. Cảnh cáo
  • B. Trục xuất
  • C. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
  • D. Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính

Câu 12. Trong các dấu hiệu cấu thành mặt khách quan của vi phạm hành chính, dấu hiệu nào bắt buộc phải có trong mọi trường hợp?

  • A. Hành vi vi phạm hành chính
  • B. Thời gian thực hiện hành vi vi phạm hành chính
  • C. Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính
  • D. Lỗi của chủ thể vi phạm hành chính

Câu 13. Trường hợp nào sau đây được áp dụng thủ tục xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản?

  • A. Cá nhân bị phạt tiền 700.000 đồng, hành vi vi phạm không được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ
  • B. Tổ chức bị phạt tiền 1.500.000 đồng, hành vi vi phạm không được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ
  • C. Cá nhân bị phạt tiền 500.000 đồng, hành vi vi phạm không được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ
  • D. Cá nhân bị phạt tiền 300.000 đồng nhưng hành vi vi phạm được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ

Câu 14. Khách thể của vi phạm hành chính là trật tự nào được pháp luật hành chính quy định và bảo vệ?

  • A. Trật tự quản lý trong các lĩnh vực
  • B. Trật tự quản lý nhà nước trong các lĩnh vực
  • C. Trật tự quản lý hành chính nhà nước trong các lĩnh vực
  • D. Trật tự xã hội trong các lĩnh vực

Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ khái niệm vi phạm hành chính?

  • A. Hành vi có lỗi do chủ thể pháp luật thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước và phải bị xử lý vi phạm hành chính
  • B. Hành vi trái pháp luật do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước và phải bị xử lý vi phạm hành chính
  • C. Hành vi trái pháp luật hành chính do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và phải bị xử lý vi phạm hành chính
  • D. Hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính

Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính?

  • A. Người có thẩm quyền xử phạt là cấp trưởng có thể giao quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt
  • B. Việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính phải được thể hiện bằng quyết định, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung và thời hạn giao quyền
  • C. Người được giao quyền xử phạt có thể tiếp tục giao quyền cho cấp phó khác nếu vắng mặt
  • D. Việc giao quyền xử phạt chỉ được thực hiện sau khi hành vi vi phạm hành chính đã được lập biên bản

Câu 17. Trường hợp nào sau đây thuộc trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính?

  • A. Người vi phạm mắc bệnh hiểm nghèo trong thời gian xem xét xử phạt
  • B. Người vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm
  • C. Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính
  • D. Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định

Câu 18. Những người nào sau đây có thể thực hiện việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật?

  • A. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
  • B. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  • C. Người được người có thẩm quyền xác minh phân công thực hiện việc xác minh
  • D. Cấp phó của người có thẩm quyền xử phạt, không phụ thuộc vào việc được phân công

Câu 19. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội có thể bị áp dụng những hình thức xử phạt nào sau đây?

  • A. Cảnh cáo
  • B. Phạt tiền
  • C. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
  • D. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

Câu 20. Việc đánh số bút lục đối với tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện như thế nào?

  • A. Đối với tài liệu ảnh, đóng dấu bút lục và đánh số vào mặt sau của ảnh
  • B. Đối với băng, đĩa ghi âm, ghi hình, đóng dấu bút lục và đánh số lên nhãn của băng, đĩa
  • C. Đối với thiết bị lưu trữ dữ liệu điện tử, đóng dấu bút lục và đánh số trên thiết bị hoặc nhãn của thiết bị
  • D. Đối với tài liệu bằng giấy, bút lục được đóng dấu và đánh số tại góc phải, phía trên cùng, mặt trước của từng tờ tài liệu bằng bút có mực màu xanh; số bút lục được đánh số từ 01, bắt đầu từ quyết định mở hồ sơ đến hết tài liệu có trong hồ sơ

Câu 21. Nhận định nào sau đây đúng về cách tính thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong xử lý vi phạm hành chính?

  • A. Trong trường hợp thời hạn được xác định theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Dân sự, một năm được tính là 365 ngày; một tháng là 30 ngày; một tuần là 07 ngày; một ngày là 24 giờ
  • B. Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó
  • C. Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định
  • D. Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày xảy ra sự kiện đó

Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ khái niệm xử lý sự kiện pháp lý biên giới quốc gia?

  • A. Hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền, căn cứ điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và pháp luật Việt Nam có liên quan để quyết định áp dụng hình thức, biện pháp xem xét, giải quyết phù hợp đối với sự kiện
  • B. Hoạt động của các cơ quan quản lý, bảo vệ biên giới, căn cứ điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và pháp luật Việt Nam có liên quan để quyết định áp dụng hình thức, biện pháp, trình tự, thủ tục xem xét, giải quyết phù hợp đối với sự kiện
  • C. Hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền, căn cứ điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam có liên quan để quyết định áp dụng hình thức, biện pháp, trình tự, thủ tục xem xét, giải quyết phù hợp đối với sự kiện
  • D. Hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền, căn cứ điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và pháp luật Việt Nam có liên quan để quyết định áp dụng hình thức, biện pháp, trình tự, thủ tục xem xét, giải quyết phù hợp đối với sự kiện

Câu 23. Nội dung nào sau đây thuộc Bước 2 trong quy trình xử lý sự kiện pháp lý biên giới quốc gia?

  • A. Triển khai các biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp theo quy định của pháp luật
  • B. Báo cáo tình hình ban đầu lên cấp trên và thông báo cho các đơn vị hiệp đồng
  • C. Điều tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ và kết luận vụ việc
  • D. Quyết định xử lý hoặc xử lý theo sự chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền

Câu 24. Bộ đội Biên phòng Việt Nam bắt giữ công dân Trung Quốc có hành vi xuất cảnh, nhập cảnh trái phép qua biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc. Qua xác minh, người này không có hành vi vi phạm pháp luật nào khác. Bộ đội Biên phòng xử lý như thế nào?

  • A. Lập hồ sơ vi phạm; không xử lý; bàn giao cho cơ quan chức năng Trung Quốc xử lý trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày bắt giữ
  • B. Lập hồ sơ vi phạm; xử lý theo pháp luật Việt Nam; sau khi xử lý xong, bàn giao cho cơ quan chức năng Trung Quốc
  • C. Lập hồ sơ vi phạm; không xử lý; thông báo cho cơ quan chức năng Trung Quốc và bàn giao trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất thời gian tiếp nhận
  • D. Lập hồ sơ vi phạm; bàn giao cho cơ quan chức năng Trung Quốc trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày bắt giữ

Câu 25. Bộ đội Biên phòng Việt Nam bắt giữ công dân Lào có hành vi nhập cảnh trái phép vào Việt Nam. Qua xác minh, người này không có hành vi vi phạm pháp luật nào khác. Bộ đội Biên phòng xử lý như thế nào?

  • A. Lập hồ sơ vi phạm; không xử lý; bàn giao cho cơ quan chức năng Lào xử lý trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày bắt giữ
  • B. Xử lý theo pháp luật Việt Nam, kể cả đối với tang vật vi phạm; sau khi xử lý xong, thông báo và bàn giao người vi phạm cho lực lượng chức năng của Lào kèm theo hồ sơ vụ việc
  • C. Lập hồ sơ vi phạm; không xử lý; thông báo cho cơ quan chức năng Lào và bàn giao trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất thời gian tiếp nhận
  • D. Lập hồ sơ vi phạm; xử lý theo pháp luật Việt Nam; bàn giao cho cơ quan chức năng Lào trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày bắt giữ

… và còn 45 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 70 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó