Nội dung đề thi: Pháp luật đại cương - Luật hành chính, Luật hình sự, Phòng chống tham nhũng, Bảo vệ người tiêu dùng
Xem trước 25/190 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong các hành vi sau, hành vi nào là vi phạm pháp luật hành chính:
- A. Không bật tín hiệu sang đường khi tham gia giao thông
- B. Giết người
- C. Buôn bán trái phép chất ma túy
- D. Trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên
Câu 2. Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính:
- A. Đánh người gây thương tích trên 30%
- B. Đánh người và bị xử phạt với tội danh gây rối trật tự công cộng
- C. Đánh người gây thương tích trên 11%
- D. Đánh người gây hậu quả chết người
Câu 3. Thẩm quyền xử phạt công ty khi có hành vi xả nước thải ra sông gây ô nhiễm môi trường cho nhân dân quanh khu vực thuộc:
- A. Tòa án nhân dân
- B. Hội đồng nhân dân
- C. Cơ quan quản lý hành chính nhà nước
- D. Viện kiểm sát nhân dân
Câu 4. Hành vi không tuân thủ vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến đồ ăn kinh doanh là vi phạm pháp luật:
- A. Vi phạm pháp luật hành chính
- B. Vi phạm pháp luật dân sự
- C. Vi phạm pháp luật hình sự
- D. Vi phạm pháp luật kỷ luật
Câu 5. Hành vi gây rối trật tự tại nơi công cộng là vi phạm pháp luật:
- A. Vi phạm pháp luật hành chính
- B. Vi phạm pháp luật hình sự
- C. Vi phạm pháp luật kỉ luật
- D. Vi phạm pháp luật dân sự
Câu 6. Nhà hàng kinh doanh đồ ăn uống không có giấy chứng nhận đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vi phạm pháp luật:
- A. Vi phạm pháp luật hành chính
- B. Vi phạm pháp luật hình sự
- C. Vi phạm pháp luật kỷ luật
- D. Vi phạm pháp luật dân sự
Câu 7. Nhà hàng chế biến đồ ăn không hợp vệ sinh sẽ chịu trách nhiệm pháp lý:
- A. Trách nhiệm pháp lý hình sự
- B. Trách nhiệmpháp lý dân sự
- C. Trách nhiệm pháp lý kỷ luật
- D. Trách nhiệm pháp lý hành chính
Câu 8. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật hành chính là:
- A. Bình đẳng, thoả thuận
- B. Mệnh lệnh, bình đẳng
- C. Mệnh lệnh, tự do
- D. Mệnh lệnh đơn phương
Câu 9. Chủ thể chủ yếu trong quan hệ pháp luật hành chính là:
- A. Cá nhân
- B. Tổ chức
- C. Các cơ quan hành chính nhà nước
- D. Cá nhân, tổ chức
Câu 10. Vi phạm hành chính là một dạng cụ thể của vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm:
- A. Thấp hơn tội phạm hình sự
- B. Cao hơn tội phạm
- C. Ngang bằng tội phạm
- D. Ngang bằng tội phạm nhưng chưa có hậu quả xảy ra.
Câu 11. Hình thức xử phạt chính đối với hành vi vi phạm hành chính là:
- A. Tạm giữ và phạt tiền
- B. Tạm giam và phạt tiền
- C. Cảnh cáo và phạt tiền
- D. Khắc phục hậu quả và phạt tiền
Câu 12. Biện pháp xử phạt cảnh cáo được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
- A. Áp dụng đối với những vi phạm hành chính do các cá nhân, tổ chức vi phạm hai lần trở lên, có các tình tiết giảm nhẹ.
- B. Áp dụng đối với những vi phạm hành chính do các cá nhân, tổ chức vi phạm lần đầu, có các tình tiết giảm nhẹ.
- C. Áp dụng đối với những vi phạm hành chính do các cá nhân, tổ chức thường xuyên vi phạm, có các tình tiết giảm nhẹ.
- D. Áp dụng đối với những vi phạm hành chính do các cá nhân, tổ chức vi phạm nhiều lần, có các tình tiết giảm nhẹ.
Câu 13. Phương pháp điều chỉnh đặc thù của Luật Hành chính là:
- A. Phương pháp bình đẳng
- B. Phương pháp mệnh lệnh
- C. Phương pháp thỏa luận
- D. Phương pháp định đoạt
Câu 14. Theo luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020, khái niệm Vi phạm hành chính là?
- A. hành vi có lỗi cố ý do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
- B. hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
- C. hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
- D. hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 15. Đặc điểm của vi phạm hành chính là gì?
- A. Vi phạm Hành chính thường xâm hại các quy ước trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- B. Vi phạm hành chính thường xâm hại các quy định về đạo đức trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- C. Vi phạm hành chính thường xâm hại các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- D. Vi phạm Hành chính thường xâm hại các quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Câu 16. Chủ thể của vi phạm hành chính có đặc điểm gì sau đây?
- A. Phức tạp
- B. Thường ít tuổi
- C. Phong phú
- D. Đa dạng
Câu 17. Theo luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020, một hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt thế nào?
- A. Chỉ bị xử phạt một lần
- B. Có thể bị xử phạt nhiều lần
- C. Có thể bị xử phạt từ hai lần trở lên
- D. Chỉ bị xử phạt tối đa không quá ba lần
Câu 18. Theo luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020, khi xử phạt vi phạm hành chính phải dựa trên nguyên tắc nào?
- A. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tình hình vi phạm của người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- B. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- C. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào bản chất của người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- D. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào hành vi vi phạm của người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Câu 19. Theo luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020, khi xử phạt vi phạm hành chính phải dựa trên nguyên tắc nào?
- A. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn đúng lúc và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật
- B. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật
- C. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý triệt để, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật
- D. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý dứt điểm, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật
Câu 20. Theo luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020, khi xử phạt vi phạm hành chính phải dựa trên nguyên tắc nào?
- A. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt khi có hành vi lừa dối
- B. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt khi có hành vi phá hoại
- C. Cá nhân, tổ chức chỉ xử phạt vi phạm hành chính
- D. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt khi có hành vi xâm phạm
Câu 21. Cảnh cáo được áp dụng đối với những vi phạm hành chính do các cá nhân, tổ chức vi phạm như thế nào?
- A. Vi phạm nhiều lần
- B. Vi phạm một lần
- C. Vi phạm thường xuyên
- D. Vi phạm lần đầu
Câu 22. Hình thức xử phạt nào sau đây có thể được quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính
- A. Tước quyền sử dụng giấy phép
- B. Phạt tiền
- C. Tù có thời hạn
- D. Đình chỉ chức vụ
Câu 23. Trong các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, phạt tiền là hình thức xử phạt?
- A. Bắt buộc
- B. Phổ biến
- C. Bổ sung
- D. Nghiêm khắc
Câu 24. Theo nguyên tắc xử phạt vi phạm Hành chính, chủ thể nào được tiến hành xử phạt vi phạm hành chính?
- A. Người có chức vụ
- B. Người có quyền lực
- C. Người có thẩm quyền
- D. Người có quyền hành
Câu 25. Quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước là đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính được chia thành mấy nhóm:
- A. Bốn nhóm
- B. Ba nhóm
- C. Hai nhóm
- D. Năm nhóm
… và còn 165 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 190 câu và xem đáp án.