Nội dung đề thi: Công nghệ 9 - Ôn tập giữa kì I (2026–2027)
Xem trước 25/35 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
- A. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
- B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
- C. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
- D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
- A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân, gia đình.
- B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
- C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
- D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 3. Việc chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi cá nhân?
- A. Giúp con người nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp, tạo ra nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân, gia đình, đóng góp cho cộng đồng, xã hội.
- B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
- C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
- D. Giảm thiểu tình trạng làm trái ngành, trái nghề, gây ra những lãng phí cho xã hội.
Câu 4. Lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi gia đình?
- A. Là nền tảng có được sự thành công, hài lòng, hạnh phúc trong mỗi gia đình.
- B. Tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa được các tệ nạn xã hội.
- C. Gánh vác được một phần chi phí cho gia đình, giúp cá nhân xây dựng kế hoạch tương lai
- D. Giảm thiểu được các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 5. Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
- A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
- B. Giảm tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
- C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
- D. Giúp mỗi cá nhân tránh xa được tất cả các tệ nạn xã hội.
Câu 6. Sản phẩm lao động của các ngành nghề lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì?
- A. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
- B. Các ứng dụng, phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
- C. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật phục vụ đời sống sinh hoạt của con người.
- D. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm phục vụ tất cả các lĩnh vực đời sống của con người.
Câu 7. Môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì?
- A. Truyền thống, ít biến đổi.
- B. Ít hoặc không tiềm ẩn nguy cơ tai nạn.
- C. Tiếp xúc nhiều với các thiết bị, công nghệ hiện đại.
- D. Không có nhiều áp lực về công việc.
Câu 8. Yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
- A. Có năng lực tự học, tự nghiên cứu; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học.
- B. Chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt.
- C. Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động.
- D. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao.
Câu 9. Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
- A. Hiểu biết các nguyên lí cơ bản của ngành kĩ thuật, công nghệ; có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả.
- B. Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện của các tổ chức công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, các công ty công nghệ.
- C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
- D. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 10. Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
- A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
- B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
- C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
- D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu 11. Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội?
- A. Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
- B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
- C. Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
- D. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
- A. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
- B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
- C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
- D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Câu 13. Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
- A. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội.
- B. Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
- C. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
- D. Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trả công.
Câu 14. Điểm khác nhau giữa nghề nghiệp và việc làm là:
- A. Nghề nghiệp là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt, có kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, chuyên môn nhất định.
- B. Nghề nghiệp bao gồm cả những công việc nhất thời và lâu dài.
- C. Nghề nghiệp là những công việc người lao động được giao cho và được trả công.
- D. Nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu ở mức độ cao hơn của xã hội.
Câu 15. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
- A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thách thức.
- B. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
- C. Tiếp xúc với các thiết bị, công nghệ hiện đại.
- D. Làm việc liên tục trong môi trường hoạt động nhóm, áp lực cao.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
- A. Có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo trong an toàn lao động.
- B. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao.
- C. Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.
- D. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 17. Lập trình viên còn được gọi là:
- A. Kĩ sư máy tính.
- B. Nhà phát triển phần mềm.
- C. Kĩ sư lập trình phần mềm.
- D. Nhà thiết kế phần mềm, ứng dụng mới.
Câu 18. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?
- A. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
- B. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
- C. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
- D. Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 19. Giáo dục mẫu giáo có độ tuổi là bao nhiêu?
- A. Từ 3 đến 36 tháng tuổi.
- B. Từ 3 đến 5 tuổi.
- C. Từ 6 đến 12 tuổi.
- D. Từ 13 tuổi trở lên.
Câu 20. Giáo dục phổ thông bao gồm
- A. Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
- B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
- C. Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.
- D. Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.
Câu 21. Giáo dục nghề nghiệp bao gồm
- A. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
- B. Trình độ đại học và trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
- C. Trình độ giáo dục thường xuyên.
- D. Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ giáo dục đại học.
Câu 22. Giáo dục thường xuyên dành cho những đối tượng nào?
- A. Người ở lứa tuổi từ lớp 10 đến lớp 12, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
- B. Người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
- C. Người ở lứa tuổi từ lớp 6 đến lớp 9, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
- D. Người ở lứa tuổi từ năm 1 đến năm 2 đại học, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
Câu 23. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống khi nói về khái niệm phân luồng trong giáo dụcPhân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện (1) ... trong giáo dục, tạo (2) ... để học sinh tốt nghiệp (3) ..., (4) ... tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn,....
- A. (1) đào tạo; (2) điều kiện; (3) trung học phổ thông; (4) đại học.
- B. (1) đào tạo; (2) điều kiện; (3) trung học cơ sở; (4) trung học phổ thông.
- C. (1) hướng nghiệp; (2) điều kiện; (3) trung học cơ sở; (4) trung học phổ thông.
- D. (1) hướng nghiệp; (2) tiền đề; (3) tiểu học; (4) trung học cơ sở.
Câu 24. Giáo dục phổ thông có hai thời điểm phân luồng là gì?
- A. Sau tốt nghiệp trung học phổ thông và sau tốt nghiệp đại học.
- B. Sau tốt nghiệp trung học tiểu học và sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
- C. Sau tốt nghiệp trung học cơ sở và sau tốt nghiệp trung học phổ thông.
- D. Sau tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ.
Câu 25. Nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được đào tạo với bao nhiêu trình độ?
- A. 2 trình độ.
- B. 6 trình độ.
- C. 3 trình độ.
- D. 4 trình độ.
… và còn 10 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 35 câu và xem đáp án.