Hóa học - Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và hóa dược | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa học - Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và hóa dược | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa học - Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và hóa dược

Image Exam
2026-11-03 21:56:30
Tên đề thi: Hóa học - Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và hóa dược
Tác giả: Trần Lê Anh Thoa
Số lượng câu hỏi: 177
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 150
Tổng số điểm của đề thi: 176.25
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Trần Lê Anh Thoa
19.25
2026-11-04 00:22:13
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa học - Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và hóa dược

Xem trước 25/177 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “ Trong một phản ứng hóa học, ... khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”.

  • A. Tổng.
  • B. Tích.
  • C. Hiệu.
  • D. Thương.

Câu 2. Theo định luật bảo toàn khối lượng, vì sao khi cho Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, khối lượng muối \( MgCl_2 \) thu được luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của Mg và HCl đã phản ứng?

  • A. Vì phản ứng là tỏa nhiệt làm hao hụt khối lượng.
  • B. Vì sản phẩm của phản ứng ngoài muối \( MgCl_2 \) còn có khí hydrogen \( H_2 \).
  • C. Vì HCl là chất lỏng nên không tính khối lượng vào sản phẩm.
  • D. Vì một phần Mg chưa phản ứng hết.

Câu 3. Trong thành phần của nguyên tử, các hạt cơ bản mang điện gồm:

  • A. Proton và electron.
  • B. Proton và neutron.
  • C. Electron và neutron.
  • D. Proton, neutron, electron.

Câu 4. Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số thứ tự Z đúng bằng số:

  • A. Proton.
  • B. Neutron.
  • C. Electron.
  • D. Không xác định.

Câu 5. Công thức tính số electron tối đa trong một lớp là:

  • A. \( 2(2\ell+1) \).
  • B. \( 2(2n+1) \).
  • C. \( 2\ell^2 \).
  • D. \( 2n^2 \).

Câu 6. Mây electron được quy ước là vùng không gian gần hạt nhân nguyên tử, trong đó xác suất có mặt electron khoảng:

  • A. 90%.
  • B. 50%.
  • C. 60%.
  • D. 80%.

Câu 7. Ý nghĩa của số lượng tử chính n là:

  • A. Xác định số thứ tự lớp electron trong nguyên tử.
  • B. Xác định kích thước mây electron.
  • C. Xác định mức năng lượng E.
  • D. Tất cả đều đúng.

Câu 8. Các electron được đặc trưng cùng một giá trị số lượng tử phụ ℓ thì được xếp vào cùng:

  • A. Lớp electron.
  • B. Phân lớp electron.
  • C. Obitan nguyên tử.
  • D. Obitan phân tử.

Câu 9. “Trong một nguyên tử không thể tồn tại hai electron có cùng bốn số lượng tử” là nội dung của:

  • A. Nguyên lý Pauli.
  • B. Nguyên lý vững bền.
  • C. Quy tắc Hund.
  • D. Nguyên tắc năng lượng.

Câu 10. Trạng thái bền vững của electron trong nguyên tử là trạng thái ứng với mức năng lượng:

  • A. Cao nhất.
  • B. Không xác định.
  • C. Trung gian.
  • D. Thấp nhất.

Câu 11. Công thức tính số electron tối đa trong một phân lớp là:

  • A. \( 2(2\ell+1) \).
  • B. \( 2(2n+1) \).
  • C. \( 2\ell^2 \).
  • D. \( 2n^2 \).

Câu 12. Số lượng tử đặc trưng cho sự chuyển động riêng của electron là:

  • A. n.
  • B. ℓ.
  • C. mℓ.
  • D. ms.

Câu 13. Trong mọi nguyên tử, đều có:

  • A. Số proton bằng số nơtron.
  • B. Số proton bằng số electron.
  • C. Số electron bằng số nơtron.
  • D. Tổng số proton và nơtron bằng tổng số electron.

Câu 14. Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, gọi là:

  • A. Đồng lượng.
  • B. Đồng vị.
  • C. Đồng phân.
  • D. Đồng đẳng.

Câu 15. Các nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm thì có cùng:

  • A. Số lớp electron.
  • B. Số phân lớp electron.
  • C. Số electron hóa trị.
  • D. Số thứ tự Z.

Câu 16. Số khối là:

  • A. Khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
  • B. Khối lượng của nguyên tử.
  • C. Tổng khối lượng các proton và các nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
  • D. Tổng số hạt proton và số hạt nơtron của hạt nhân nguyên tử.

Câu 17. Nói về nguyên tử oxy thì:

  • A. Chỉ có nguyên tử oxy mới có 8 proton.
  • B. Chỉ có nguyên tử oxy mới có 8 nơtron.
  • C. Chỉ có nguyên tử oxy mới có 8 electron ở vỏ electron.
  • D. Tất cả đều đúng.

Câu 18. Nguyên tử khối và khối lượng mol nguyên tử có cùng:

  • A. Trị số.
  • B. Giá trị.
  • C. Đơn vị.
  • D. Tất cả đều đúng.

Câu 19. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử có tính chất:

  • A. Theo những quỹ đạo tròn.
  • B. Theo những quỹ đạo hình bầu dục.
  • C. Không theo quỹ đạo xác định.
  • D. Theo những quỹ đạo xác định nhưng quỹ đạo có hình dạng bất kỳ.

Câu 20. Phân lớp d chứa tối đa:

  • A. 2 electron.
  • B. 6 electron.
  • C. 10 electron.
  • D. 14 electron.

Câu 21. Lớp electron M bão hòa khi lớp đó chứa

  • A. 8 electron.
  • B. 18 electron.
  • C. 32 electron.
  • D. 36 electron.

Câu 22. Các electron ở lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất:

  • A. Lớp N.
  • B. Lớp M.
  • C. Lớp L.
  • D. Lớp K.

Câu 23. Các nguyên tử khí hiếm (trừ He) có số electron ở lớp ngoài cùng là:

  • A. 1, 2, 3.
  • B. 4.
  • C. 5, 6, 7.
  • D. 8.

Câu 24. Trong nguyên tử \( {}_{26}Fe \), các electron hóa trị là các electron ở:

  • A. Phân lớp 4s và 4p.
  • B. Phân lớp 3d và 4s.
  • C. Phân lớp 3d.
  • D. Phân lớp 4s.

Câu 25. Nguyên tử có \( Z = 17 \), đó là nguyên tử của nguyên tố:

  • A. Kim loại.
  • B. Phi kim.
  • C. Á kim.
  • D. Khí hiếm.

… và còn 152 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 177 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó