Nội dung đề thi: Lịch sử - Đề cương ôn tập giữa kì
Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Khái niệm nào là đúng về Sử học?
- A. Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
- B. Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
- C. Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
- D. Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Câu 2. Nội dung nào là nhiệm vụ cơ bản của công tác chuẩn bị sử liệu?
- A. Tìm kiếm, tra cứu và xử lý sử liệu.
- B. Tìm kiếm và chọn lọc nguồn sử liệu.
- C. Sưu tầm và xử lí thông tin sử liệu.
- D. Sưu tầm và chọn lọc nguồn sử liệu.
Câu 3. Xác định nội dung nào sau đây không phải là chức năng của sử học?
- A. Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.
- B. Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.
- C. Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- D. Góp phần dự báo về tương lai của đất nước.
Câu 4. Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?
- A. Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.
- B. Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
- C. Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.
- D. Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.
Câu 5. Để tìm hiểu và khám phá lịch sử, người nghiên cứu phải dựa vào yếu tố nào sau đây?
- A. Khảo cổ học.
- B. Thư tịch cổ.
- C. Tư liệu gốc.
- D. Nguồn sử liệu.
Câu 6. Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào của sử học?
- A. Chức năng xã hội.
- B. Chức năng khoa học.
- C. Chức năng giáo dục.
- D. Chức năng dự báo.
Câu 7. Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là
- A. hiện thực lịch sử.
- B. tư duy lịch sử.
- C. nhận thức lịch sử.
- D. khám phá lịch sử.
Câu 8. Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về
- A. lịch sử.
- B. quá khứ.
- C. nguồn cội.
- D. hiện tại.
Câu 9. Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?
- A. Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
- B. Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.
- C. Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.
- D. Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.
Câu 10. Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải
- A. học tập về lịch sử thế giới.
- B. giao lưu học hỏi về lịch sử.
- C. hiểu biết sâu sắc về lịch sử.
- D. tham gia diễn đàn lịch sử.
Câu 11. Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?
- A. Tương lai.
- B. Nhận thức.
- C. Quá khứ.
- D. Cuộc sống.
Câu 12. Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lại?
- A. Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
- B. Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
- C. Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.
- D. Phát huy những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.
Câu 13. Một trong những giải pháp góp phần quan trọng khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện thự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là
- A. công tác bảo tồn và phát huy.
- B. công tác tái tạo và trùng tu.
- C. công tác giữ gìn và nhân tạo.
- D. công tác đầu tư và phát triển.
Câu 14. Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của lịch sử với du lịch
- A. là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
- B. cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.
- C. đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.
- D. là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.
Câu 15. Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa vật thể ?
- A. Đàn ca tài tử.
- B. Nghệ thuật ca trù.
- C. Hát xướng, hát xoan.
- D. thành quách, lăng tẩm.
Câu 16. Trong Toán học, người Ai Cập giỏi nhất về lĩnh vực nào?
- A. Hình học.
- B. Đại số.
- C. Toán logic
- D. Giải tích.
Câu 17. Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ - trung đại có ý nghĩa như thế nào đối với văn minh nhân loại?
- A. Góp phần làm phong phú kho tàng văn minh nhân loại.
- B. Khởi đầu thời kì văn minh nông nghiệp trên toàn thế giới.
- C. Là cơ sở hình thành hai nền văn minh Ai Cập và Trung Hoa.
- D. Thúc đẩy nhân loại tiến lên thời kì văn minh công nghiệp.
Câu 18. Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ I TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?
- A. Nho giáo.
- B. Bà La Môn giáo.
- C. Hin-đu giáo.
- D. Phật giáo.
Câu 19. Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là
- A. công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
- B. công tác chăm sóc, giữ gìn di sản.
- C. công tác sửa chửa theo hướng hiện đại.
- D. công tác phát huy giá trị di sản.
Câu 20. Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên?
- A. Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản.
- B. Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản.
- C. Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản.
- D. Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản.
Câu 21. Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể ?
- A. Cung điện.
- B. Nhà cổ.
- C. Lăng tẩm.
- D. Hát xoan.
Câu 22. Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của Ai Cập cổ đại là
- A. nhà hát, sân vận động.
- B. nhà thờ, bến cảng, sân vận động.
- C. Cung điện, đền thờ và kim tự tháp.
- D. Vườn hoa, nhà hát, đền chùa.
Câu 23. Đóng góp quan trọng nhất của người Ấn Độ cổ đại trong lĩnh vực toán học là việc phát minh ra
- A. số pi.
- B. số 0.
- C. phép cộng.
- D. phép chia.
Câu 24. Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ?
- A. Đạo giáo và Hồi giáo.
- B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.
- C. Phật giáo và Hin-đu giáo.
- D. Nho giáo và Phật giáo.
Câu 25. Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
- A. kiến trúc.
- B. điêu khắc.
- C. hội họa.
- D. xây dựng.
… và còn 15 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.