Nội dung đề thi: Địa lí 6 - Đề cương ôn tập giữa kì I (2026–2027)
Xem trước 25/42 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Học môn Địa lí giúp chúng ta hiểu biết chủ yếu về nội dung nào?
- A. Các phép tính và công thức đại số
- B. Tự nhiên, con người và mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- C. Các quy tắc ngữ pháp và cách sử dụng ngôn ngữ
- D. Các tác phẩm văn học và nghệ thuật
Câu 2. Một trong những lợi ích của việc học Địa lí là gì?
- A. Giúp con người loại bỏ hoàn toàn mọi thiên tai
- B. Giúp con người không cần tìm hiểu môi trường sống
- C. Giúp con người chỉ cần học thuộc tên địa danh
- D. Giúp con người hiểu đặc điểm các vùng và sử dụng tài nguyên hợp lí
Câu 3. Kiến thức Địa lí giúp học sinh rèn luyện kĩ năng nào?
- A. Đọc bản đồ, phân tích biểu đồ và nhận xét số liệu
- B. Chỉ luyện giải phương trình đại số
- C. Chỉ luyện viết chữ đẹp
- D. Chỉ luyện biểu diễn âm nhạc
Câu 4. Trong cuộc sống hằng ngày, hiểu biết về thời tiết và khí hậu giúp chúng ta làm gì?
- A. Lựa chọn trang phục và sắp xếp hoạt động phù hợp
- B. Loại bỏ hoàn toàn các hiện tượng thời tiết cực đoan
- C. Thay đổi hướng quay của Trái Đất
- D. Làm cho nhiệt độ không khí luôn ổn định
Câu 5. Những kiến thức và kĩ năng nào có thể thu nhận được khi học Địa lí? Chọn tất cả đáp án đúng.
- A. Khả năng thay đổi trực tiếp quỹ đạo Trái Đất
- B. Kĩ năng sử dụng bản đồ và khai thác thông tin địa lí
- C. Hiểu biết về tự nhiên và các hoạt động của con người
- D. Khả năng nhận xét và giải thích một số hiện tượng địa lí
Câu 6. Địa lí có vai trò như thế nào đối với việc học tập các môn học khác?
- A. Không có mối liên hệ với các môn học khác
- B. Thay thế hoàn toàn tất cả các môn học
- C. Chỉ giúp học thuộc các con số
- D. Cung cấp kiến thức nền giúp liên hệ và giải thích nhiều vấn đề thực tế
Câu 7. Kinh tuyến là những đường tưởng tượng như thế nào trên quả Địa Cầu?
- A. Những nửa đường tròn nối hai cực Bắc và Nam
- B. Những đường luôn cách đều nhau tại mọi điểm
- C. Những vòng tròn song song với Xích đạo
- D. Những đường chỉ có ở bán cầu Nam
Câu 8. Vĩ tuyến là những đường tưởng tượng có đặc điểm nào?
- A. Chỉ dùng để xác định kinh độ
- B. Vuông góc với Xích đạo ở mọi vị trí
- C. Nối liền cực Bắc với cực Nam
- D. Song song với Xích đạo
Câu 9. Kinh tuyến gốc có số độ là bao nhiêu?
- A. \( 90^\circ \) vĩ độ
- B. \( 180^\circ \) kinh độ
- C. \( 90^\circ \) kinh độ
- D. \( 0^\circ \) kinh độ
Câu 10. Đường Xích đạo có số độ vĩ là bao nhiêu?
- A. \( 90^\circ \) vĩ Nam
- B. \( 0^\circ \) vĩ độ
- C. \( 90^\circ \) vĩ Bắc
- D. \( 180^\circ \) vĩ độ
Câu 11. Kinh độ của một địa điểm cho biết điều gì?
- A. Độ cao của địa điểm so với mực nước biển
- B. Vị trí góc về phía Đông hoặc Tây so với kinh tuyến gốc
- C. Nhiệt độ trung bình của địa điểm
- D. Khoảng cách của địa điểm đến Xích đạo theo hướng Bắc – Nam
Câu 12. Vĩ độ của một địa điểm cho biết điều gì?
- A. Diện tích của một quốc gia
- B. Vị trí góc về phía Đông hoặc Tây so với kinh tuyến gốc
- C. Khoảng cách đường bộ đến thủ đô
- D. Vị trí góc về phía Bắc hoặc Nam so với Xích đạo
Câu 13. Những yếu tố nào sau đây là yếu tố cơ bản của bản đồ? Chọn tất cả đáp án đúng.
- A. Màu sắc trang trí không có ý nghĩa quy ước
- B. Phương hướng trên bản đồ
- C. Tỉ lệ bản đồ
- D. Kí hiệu bản đồ
Câu 14. Bảng chú giải trên bản đồ có tác dụng gì?
- A. Cho biết thời điểm bản đồ sẽ thay đổi
- B. Thay thế hoàn toàn tên bản đồ
- C. Giải thích ý nghĩa của các kí hiệu bản đồ
- D. Cho biết tất cả các địa điểm đều có cùng độ cao
Câu 15. Trên bản đồ có tỉ lệ \( 1 : 100\,000 \), khoảng cách 1 cm trên bản đồ tương ứng với khoảng cách bao nhiêu ngoài thực tế?
- A. 100 m
- B. 1 km
- C. 10 km
- D. 100 km
Câu 16. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ thông thường, khi không có quy ước khác, phía trên bản đồ thường chỉ hướng nào?
- A. Hướng Nam
- B. Hướng Tây
- C. Hướng Bắc
- D. Hướng Đông
Câu 17. Ghép đúng mục đích sử dụng với các loại bản đồ thông dụng. Chọn tất cả phương án đúng.
- A. Bản đồ hành chính – thể hiện ranh giới và đơn vị hành chính
- B. Bản đồ khí hậu – chỉ thể hiện ranh giới tỉnh, huyện
- C. Bản đồ địa hình – thể hiện đặc điểm địa hình và độ cao địa hình
- D. Bản đồ giao thông – thể hiện mạng lưới đường và tuyến giao thông
Câu 18. Các công cụ quan trọng để học tập và tìm hiểu địa lí là
- A. bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, các thiết bị xác định hướng.
- B. bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, kĩ năng học tập thực địa.
- C. bản đồ, la bàn, GPS, bảng số liệu, các công cụ Internet.
- D. bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, Internet, kĩ năng thực địa
Câu 19. Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh
- A. học thay sách giáo khoa, sách bài tập.
- B. học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí.
- C. thư giãn sau khi học xong bài về nhà.
- D. xác định vị trí các bộ phận lãnh thổ.
Câu 20. Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở
- A. nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây.
- B. nửa cầu Nam và nửa cầu Đông.
- C. nửa cầu Nam và nửa cầu Tây.
- D. nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông.
Câu 21. Đối tượng địa lí nào sau đây được thể hiện bằng kí hiệu điểm?
- A. Thủ đô.
- B. Đường bộ.
- C. Đường sắt.
- D. Ranh giới.
Câu 22. Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
- A. Vị trí thứ 3.
- B. Vị trí thứ 5.
- C. Vị trí thứ 9
- D. Vị trí thứ 7.
Câu 23. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng:
- A. từ Đông sang Tây.
- B. từ Tây sang Đông.
- C. Đông sang Bắc.
- D. từ Tây sang Nam
Câu 24. Đọc các nhận định sau và xác định đúng hoặc sai.a) Môn Địa lí giúp chúng ta hiểu biết về tự nhiên và cuộc sống xung quanh.
Câu 25. Đọc các nhận định sau và xác định đúng hoặc sai.b) Học Địa lí chỉ giúp chúng ta ghi nhớ tên các quốc gia trên thế giới.
… và còn 17 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 42 câu và xem đáp án.