Giáo dục quốc phòng - an ninh - Câu hỏi trắc nghiệm học phần 1 | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục quốc phòng - an ninh - Câu hỏi trắc nghiệm học phần 1 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục quốc phòng - an ninh - Câu hỏi trắc nghiệm học phần 1

Image Exam
2026-11-03 10:47:36
Tên đề thi: Giáo dục quốc phòng - an ninh - Câu hỏi trắc nghiệm học phần 1
Tác giả: An Vo Cao Khanh
Số lượng câu hỏi: 45
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 5
Tổng số điểm của đề thi: 45
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng - an ninh - Câu hỏi trắc nghiệm học phần 1

Xem trước 25/45 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh :

  • A. Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng; công tác quốc phòng-an ninh; quân sự chung; kĩ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật.
  • B. Quan điểm đường lối quân sự của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
  • C. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác quốc phòng, an ninh; kĩ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật.
  • D. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Câu 2. Nghiên cứu những quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quốc phòng và an ninh gồm:

  • A. Học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc
  • B. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
  • C. Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân...
  • D. Tất cả đều đúng.

Câu 3. Giáo dục quốc phòng – an ninh là môn học bao gồm những kiến thức khoa học:

  • A. Xã hội, nhân văn, khoa học cơ bản và kỹ thuật quân sự
  • B. Xã hội nhân văn, khoa học công nghệ và khoa học quân sự
  • C. Xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật quân sự.
  • D. Xã hội nhân văn và kỹ thuật công nghệ.

Câu 4. Thực hiện tốt Giáo dục quốc phòng – an ninh cho sinh viên là góp phần:

  • A. Hình thành đội ngũ sĩ quan dự bị có trình độ quân sự đáp ứng yêu cầu chiến đấu
  • B. Xây dựng tình yêu quê hương đất nước và chuẩn bị tất cả sinh viên trở thành lực lượng vũ trang nhân dân
  • C. Đào tạo cán bộ quốc phòng chuyên nghiệp có ý thức tổ chức kỷ luật và tình yêu quê hương đất nước
  • D. Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có ý thức, năng lực sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc

Câu 5. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:

  • A. Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử
  • B. Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên
  • C. Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn
  • D. Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội

Câu 6. Vì sao nói chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử:

  • A. Vì chiến tranh là một hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình.
  • B. Vì chiến tranh chỉ gắn với những điều kiện lịch sử, xã hội nhất định.
  • C. Vì chiến tranh là sự huy động sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến.
  • D. Vì chiến tranh được thể hiện dưới một công cụ đặc biệt đó là bạo lực vũ trang

Câu 7. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:

  • A. Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người
  • B. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước
  • C. Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người
  • D. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.

Câu 8. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất của chiến tranh:

  • A. Là sự tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ bạo lực
  • B. Là thủ đoạn để đạt được chính trị của một giai cấp
  • C. Là sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực
  • D. Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp

Câu 9. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:

  • A. Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh
  • B. Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh
  • C. Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
  • D. Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ cho giai cấp

Câu 10. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là nhằm:

  • A. Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững hòa bình khu vực
  • B. Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
  • C. Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, xây dựng nền kinh tế phát triển nhanh
  • D. Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước

Câu 11. Dựa trên cơ sở nào Hồ Chí Minh đã xác định tính chất xã hội của chiến tranh?

  • A. Giai cấp lãnh đạo tiến hành chiến tranh.
  • B. Chế độ xã hội tiến hành chiến tranh.
  • C. Mục đích chính trị của chiến tranh.
  • D. Bản chất xã hội của chiến tranh.

Câu 12. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:

  • A. Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh
  • B. Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch
  • C. Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng
  • D. Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

Câu 13. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:

  • A. Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới XHCN
  • B. Để xây dựng chế độ mới âm no, tự do, hạnh phúc
  • C. Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền
  • D. Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chính quyền.

Câu 14. Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh được tạo bởi:

  • A. Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
  • B. Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và kinh tế
  • C. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh kinh tế
  • D. Kết hợp giữa lực lượng quân sự với viện trợ quốc tế là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng

Câu 15. Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội.

  • A. Khoa học công nghệ
  • B. Chính trị tinh thần
  • C. Cơ cấu, biên chế, tổ chức quân sự
  • D. Trang bị kỹ thuật quân sự

Câu 16. Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:

  • A. Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội.
  • B. Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.
  • C. Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội
  • D. Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động

Câu 17. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam:

  • A. Mang bản chất nông dân
  • B. Mang bản chất giai cấp công – nông do Đảng lãnh đạo
  • C. Mang bản chất giai cấp công nhân
  • D. Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam

Câu 18. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:

  • A. Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu
  • B. Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền
  • C. Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất
  • D. Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực

Câu 19. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin để bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa phải:

  • A. Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế - xã hội
  • B. Tăng cường thế trận quốc phòng gắn với thực hiện chính sách đối ngoại
  • C. Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế - xã hội
  • D. Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế là nhiệm vụ trọng tâm

Câu 20. Vai trò lãnh đạo trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thuộc về:

  • A. Các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội
  • B. Quần chúng nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội
  • C. Đảng Cộng sản Việt Nam
  • D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên

Câu 21. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

  • A. Quy luật lịch sử
  • B. Tất yếu khách quan
  • C. Nhiệm vụ trước mắt trong thời kỳ hòa bình
  • D. Nhiệm vụ chủ yếu của Quân đội

Câu 22. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là gì?

  • A. Độc lập dân tộc và phát triển đất nước
  • B. Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước
  • C. Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội
  • D. Độc lập dân tộc và bảo vệ lãnh thổ

Câu 23. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc:

  • A. Là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân
  • B. Là sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc
  • C. Là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân
  • D. Là nghĩa vụ của công dân Việt Nam

Câu 24. Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?

  • A. Là sức mạnh chủ yếu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
  • B. Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước, kết hợp với sức mạnh thời đại
  • C. Là sức mạnh của toàn dân của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể.
  • D. Là sức mạnh nền quốc phòng toàn dân do nhiều yếu tố, nhân tố tạo thành.

Câu 25. Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là:

  • A. Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
  • B. Sức mạnh tổng hợp do thiên thời địa lợi nhân hòa tạo ra
  • C. Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân tạo ra
  • D. Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành

… và còn 20 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 45 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó