Nội dung đề thi: Triết học Mác - Lênin - Bài tập trắc nghiệm Chương 1 (giữa kỳ)
Xem trước 25/32 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Xác định phương án đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng:
- A. Chủ nghĩa duy vật thường là thế giới quan của các giai cấp và các lực lượng xã hội tiến bộ.
- B. Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động trí óc hơn lao động chân tay.
- C. Chủ nghĩa duy vật là một sự phát triển phiến diện của một trong những mặt, một trong những khía cạnh của nhận thức.
- D. Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động chân tay hơn lao động trí óc.
Câu 2. Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
- A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
- B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
- C. Chủ nghĩa tư bản đã ở giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
- D. Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
Câu 3. Đánh giá nào sau đây về chủ nghĩa Mác - Lênin là đúng?
- A. Nó chỉ là nền móng.
- B. Là học thuyết khoa học nên đã đầy đủ, trọn vẹn.
- C. Đã hoàn chỉnh.
- D. Là khoa học của mọi khoa học.
Câu 4. Trong các câu hỏi sau đây, câu hỏi nào là biến thể của cách diễn đạt vấn đề cơ bản của triết học:
- A. Tư duy được thực hiện trong các hình thức nào và tuân theo các quy luật nào?
- B. Não người đã phát triển như thế nào?
- C. Mục đích và ý nghĩa của sự tồn tại người là gì?
- D. Nội dung của các tư tưởng của con người xuất hiện từ đâu và bằng cách nào?
Câu 5. Có quan niệm cho rằng: Thế giới bao gồm trần gian, thiên đường và địa ngục. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm đó đúng hay sai?
- A. Quan niệm như vậy là duy tâm.
- B. Một nửa đúng, một nửa sai.
- C. Sai.
- D. Đúng.
Câu 6. Chọn đáp án đúng. Triết học là gì?
- A. Triết học là khoa học nghiên cứu về đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội.
- B. Triết học là khoa học nghiên cứu về khả năng tự của con người.
- C. Triết học là khoa học về chính trị.
- D. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
Câu 7. Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại, nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên, là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?
- A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- B. Chủ nghĩa duy tâm
- C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- D. Chủ nghĩa duy vật chất phác
Câu 8. Quan điểm cho rằng: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp những cảm giác" của cá nhân là quan điểm của trường phái triết học nào?
- A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- B. Chủ nghĩa duy lý trí
- C. Chủ nghĩa duy vật duy cảm
- D. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Câu 9. Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:
- A. Triết học, tôn giáo, thần thoại.
- B. Thần thoại - triết học - tôn giáo.
- C. Tôn giáo - thần thoại - triết học.
- D. Thần thoại - tôn giáo - triết học.
Câu 10. Chọn câu trả lời đúng về vấn đề cơ bản của triết học:
- A. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
- B. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
- C. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề vật chất.
- D. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề con người có khả năng nhận thức được thế giới được hay không?
Câu 11. Chủ nghĩa duy vật đã phát triển qua những hình thức cơ bản nào?
- A. Chủ nghĩa duy vật chất phác – chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- B. Chủ nghĩa duy vật siêu hình – chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- C. Chủ nghĩa duy vật chất phác – chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- D. Không có phương án trả lời đúng.
Câu 12. Chọn phương án trả lời đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng. Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
- A. Tất cả (1), (2), (3) đều đúng.
- B. Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học (3)
- C. Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học (1)
- D. Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học (2)
Câu 13. Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
- A. Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
- B. Tính chất vô tận của thế giới vật chất.
- C. Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
- D. Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất.
Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất. Triết học ra đời trong điều kiện nào?
- A. Xã hội phân chia thành giai cấp thống trị, bị trị.
- B. Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.
- C. Khi xuất hiện đấu tranh giai cấp.
- D. Tư duy của con người đạt đến tầm khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.
Câu 15. Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật là cao nhất?
- A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- C. Tất cả các hình thức cùng ra đời một thời điểm nên không có hình thức nào cao nhất
- D. Chủ nghĩa duy vật chất phác
Câu 16. Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của triết học Mác - Lênin. Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:
- A. Vấn đề mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy
- B. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- C. Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
- D. Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Câu 17. Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học thời kỳ nào?
- A. Phục hưng
- B. Trung cổ
- C. Cổ đại
- D. Khai sáng
Câu 18. Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan.
- B. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiệm nghiệm chủ quan.
- C. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật.
- D. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát.
Câu 19. Có mấy hình thức của phép biện chứng trong lịch sử?
Câu 20. Chọn phương án đúng nhất. Triết học Mác-Lênin có vai trò như thế nào trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
- A. Là công cụ để cải tạo xã hội cũ.
- B. Là phương pháp luận cho việc xây dựng mô hình xã hội mới.
- C. Là thế giới quan, phương pháp luận khoa học cho đổi mới tư duy lý luận, xác định mô hình CNXH.
- D. Là kim chỉ nam cho mọi hoạt động thực tiễn.
Câu 21. Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
- A. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
- B. Học thuyết tiến hoá.
- C. Thuyết tương đối.
- D. Học thuyết tế bào.
Câu 22. "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới". Phát biểu trên là của nhà triết học nào sau đây?
- A. Phoi-ơ-bắc
- B. Ph.Ăngghen
- C. V.I. Lênin
- D. C.Mác
Câu 23. Những quan điểm triết học sau đây quan điểm nào thuộc về trường phái triết học duy tâm:
- A. Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức;
- B. Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau.
- C. Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật chất;
- D. Vật chất là nguồn gốc của ý thức.
Câu 24. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, mối liên hệ giữa các sự vật do cái gì quyết định?
- A. Do cảm giác của con người quyết định
- B. Do lực lượng siêu nhiên quyết định
- C. Do bản tính của thế giới vật chất quyết định.
- D. Mối liên hệ giữa các sự vật là tự nó, không do bất cứ yếu tố nào quyết định
Câu 25. Chọn câu đúng nhất: Tại sao hiện nay việc bổ sung, phát triển lý luận của triết học Mác – Lênin là cấp thiết?
- A. Cả (1); (2); (3) đều đúng.
- B. Do sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội làm cho yêu cầu phát triển triết học Mác – Lênin càng trở nên cấp bách. (2)
- C. Do đặc điểm thời đại: sự tương tác giữa cách mạng khoa học công nghệ và cách mạng xã hội đã tạo nên sự biến đổi rất năng động của đời sống xã hội. (1)
- D. Do sự phát triển lý luận triết học mácxít và đổi mới chủ nghĩa xã hội trong thực tiễn là một quá trình thống nhất. (3)
… và còn 7 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 32 câu và xem đáp án.