Lịch sử 6 - Đề cương ôn tập | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử 6 - Đề cương ôn tập | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử 6 - Đề cương ôn tập

Image Exam
2026-11-03 09:38:46
Tên đề thi: Lịch sử 6 - Đề cương ôn tập
Tác giả: Hoàng Long 4
Số lượng câu hỏi: 28
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 28
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Nâu Béo
24
2026-11-03 09:41:23
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử 6 - Đề cương ôn tập

Xem trước 25/28 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu về điều gì?

  • A. Toàn bộ những hoạt động đã diễn ra của con người trong quá khứ.
  • B. Xã hội loài người trong quá khứ.
  • C. Quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện trên Trái đất cho đến ngày nay.
  • D. Những hoạt động của con người ở thời điểm hiện tại và tương lai.

Câu 2. Người xưa làm ra lịch bằng cách nào?

  • A. Quan sát tính toán được quy luật chuyển động của Mặt trăng quay quanh Trái đất.
  • B. Quan sát sự chuyển động của các vì sao.
  • C. Quan sát tính toán được quy luật chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời.
  • D. Cả A và C đều đúng.

Câu 3. Âm lịch được tính theo cách nào?

  • A. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Mặt trời.
  • B. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất.
  • C. Chu kì chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
  • D. Chu kì chuyển động của Mặt trời quanh Trái đất.

Câu 4. Con người phát hiện ra đồng một cách ngẫu nhiên từ đâu?

  • A. Nham thạch do núi lửa phun trào.
  • B. Đám tro tàn sau những vụ cháy rừng.
  • C. Nhặt được những khối đồng nguyên chất (đồng đỏ) bị nóng chảy và vón cục lại.
  • D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5. Công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người thời nguyên thủy điều gì?

  • A. Thu hẹp diện tích đất canh tác để làm nhà ở.
  • B. Sống quây quần gắn bó với nhau.
  • C. Chống lại các cuộc xung đột từ bên ngoài.
  • D. Tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm dư thừa.

Câu 6. Ai Cập cổ đại được hình thành ở lưu vực sông nào?

  • A. Sông Nin.
  • B. Sông Hằng.
  • C. Sông Ấn.
  • D. Sông Dương Tử.

Câu 7. Học lịch sử giúp chúng ta điều gì?

  • A. Tìm hiểu quá khứ, tìm về cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ,... và rộng hơn là của cả dân tộc, nhân loại.
  • B. Nhận loại hiện tại đang đối mặt với những khó khăn gì.
  • C. Sự biến đổi khí hậu của Trái đất.
  • D. Sự vận động của thế giới tự nhiên.

Câu 8. Dương lịch được tính theo cách nào?

  • A. Chu kì chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
  • B. Chu kì chuyển động của Mặt trời quanh Trái đất.
  • C. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Mặt trời.
  • D. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất.

Câu 9. Ngoài cách tính thời gian là ngày, tháng, năm người ta còn sử dụng những đơn vị tính nào?

  • A. Thập kỉ.
  • B. Thế kỉ.
  • C. Thiên niên kỉ.
  • D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 10. Xã hội nguyên thủy tan rã là do điều gì?

  • A. Có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo.
  • B. Có sự chuyên môn hóa trong sản xuất.
  • C. Con người có mối quan hệ bình đẳng.
  • D. Công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.

Câu 11. Quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy ở Bắc Bộ Việt Nam đã trải qua các nền văn hóa khảo cổ nào?

  • A. Phùng Nguyên, Đồng Nai, Sa Huỳnh.
  • B. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.
  • C. Sa Huỳnh, Đồng Đậu, Gò Mun.
  • D. Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Gò Mun.

Câu 12. Tên gọi Lưỡng Hà nghĩa là gì?

  • A. Vùng đất giữa hai con sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ.
  • B. Vùng đất giữa hai con sông Nin và Ti-gơ-rơ.
  • C. Vùng đất giữa sông Ấn và sông Hằng.
  • D. Vùng đất giữa hai con sông Nin và Ơ-phơ-rát.

Câu 13. Đọc đoạn trích từ bài nghiên cứu khảo cổ học: "Việc phát hiện hàng loạt công cụ đá kiểu Acheuen (rìu tay hình hạnh nhân, ghè đẽo hai mặt) tại vùng An Khê (Gia Lai) không chỉ bác bỏ quan điểm cho rằng kỹ thuật chế tác đá ở Đông Á lạc hậu hơn Tây Á, mà còn điền tên Việt Nam vào bản đồ những nơi có sự xuất hiện sớm nhất của loài người." (Trích bài phát biểu của GS.TS Nguyễn Giang Hải tại Hội thảo Quốc tế về Khảo cổ học Tây Nguyên, Viện Khảo cổ học Việt Nam)a) Rìu tay kiểu Acheuen ở An Khê thể hiện một trình độ ghè đẽo có tính toán định hình, không phải là những hòn đá nhặt ngoại tự nhiên.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 14. Đọc đoạn trích từ bài nghiên cứu khảo cổ học: "Việc phát hiện hàng loạt công cụ đá kiểu Acheuen (rìu tay hình hạnh nhân, ghè đẽo hai mặt) tại vùng An Khê (Gia Lai) không chỉ bác bỏ quan điểm cho rằng kỹ thuật chế tác đá ở Đông Á lạc hậu hơn Tây Á, mà còn điền tên Việt Nam vào bản đồ những nơi có sự xuất hiện sớm nhất của loài người." (Trích bài phát biểu của GS.TS Nguyễn Giang Hải tại Hội thảo Quốc tế về Khảo cổ học Tây Nguyên, Viện Khảo cổ học Việt Nam)b) Ý kiến của vị giáo sư khẳng định kĩ thuật chế tác đá thời nguyên thủy của cư dân cổ tại Việt Nam hoàn toàn lạc hậu so với khu vực Tây Á.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 15. Đọc đoạn trích từ bài nghiên cứu khảo cổ học: "Việc phát hiện hàng loạt công cụ đá kiểu Acheuen (rìu tay hình hạnh nhân, ghè đẽo hai mặt) tại vùng An Khê (Gia Lai) không chỉ bác bỏ quan điểm cho rằng kỹ thuật chế tác đá ở Đông Á lạc hậu hơn Tây Á, mà còn điền tên Việt Nam vào bản đồ những nơi có sự xuất hiện sớm nhất của loài người." (Trích bài phát biểu của GS.TS Nguyễn Giang Hải tại Hội thảo Quốc tế về Khảo cổ học Tây Nguyên, Viện Khảo cổ học Việt Nam)c) Phát hiện khảo cổ học tại An Khê có giá trị to lớn về mặt khoa học, giúp nâng cao vị thế lịch sử cổ đại của Việt Nam trên trường quốc tế.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 16. Đọc đoạn trích từ bài nghiên cứu khảo cổ học: "Việc phát hiện hàng loạt công cụ đá kiểu Acheuen (rìu tay hình hạnh nhân, ghè đẽo hai mặt) tại vùng An Khê (Gia Lai) không chỉ bác bỏ quan điểm cho rằng kỹ thuật chế tác đá ở Đông Á lạc hậu hơn Tây Á, mà còn điền tên Việt Nam vào bản đồ những nơi có sự xuất hiện sớm nhất của loài người." (Trích bài phát biểu của GS.TS Nguyễn Giang Hải tại Hội thảo Quốc tế về Khảo cổ học Tây Nguyên, Viện Khảo cổ học Việt Nam)d) Tư liệu này chứng minh rằng cư dân cổ ở Gia Lai ngay từ đầu đã biết đúc và sử dụng các loại vũ khí bằng đồng thau.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 17. Đọc đoạn thông tin về sự phân hóa chủng tộc của Người tinh khôn: "Khi địa bàn cư trú mở rộng ra khắp thế giới, sự khác biệt về môi trường sống và khí hậu tác động lâu dài lên cơ thể Người tinh khôn, dần dần hình thành nên ba chủng tộc lớn: da vàng (châu Á), da trắng (châu Âu) và da đen (châu Phi). Dù màu da khác nhau, họ đều có cấu tạo cơ thể tiến hóa như nhau và khả năng tư duy như nhau." (Trích Lịch sử thế giới thời đại nguyên thủy, NXB Khoa học Xã hội, 2010, tr. 58)a) Sự khác biệt về màu da, màu tóc giữa các chủng tộc chủ yếu do tác động từ điều kiện môi trường sống và khí hậu.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 18. Đọc đoạn thông tin về sự phân hóa chủng tộc của Người tinh khôn: "Khi địa bàn cư trú mở rộng ra khắp thế giới, sự khác biệt về môi trường sống và khí hậu tác động lâu dài lên cơ thể Người tinh khôn, dần dần hình thành nên ba chủng tộc lớn: da vàng (châu Á), da trắng (châu Âu) và da đen (châu Phi). Dù màu da khác nhau, họ đều có cấu tạo cơ thể tiến hóa như nhau và khả năng tư duy như nhau." (Trích Lịch sử thế giới thời đại nguyên thủy, NXB Khoa học Xã hội, 2010, tr. 58)b) Quá trình hình thành ba chủng tộc lớn trên thế giới diễn ra ngay từ giai đoạn bầy người nguyên thủy ban đầu.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 19. Đọc đoạn thông tin về sự phân hóa chủng tộc của Người tinh khôn: "Khi địa bàn cư trú mở rộng ra khắp thế giới, sự khác biệt về môi trường sống và khí hậu tác động lâu dài lên cơ thể Người tinh khôn, dần dần hình thành nên ba chủng tộc lớn: da vàng (châu Á), da trắng (châu Âu) và da đen (châu Phi). Dù màu da khác nhau, họ đều có cấu tạo cơ thể tiến hóa như nhau và khả năng tư duy như nhau." (Trích Lịch sử thế giới thời đại nguyên thủy, NXB Khoa học Xã hội, 2010, tr. 58)c) Người tinh khôn thuộc các chủng tộc khác nhau vẫn có sự bình đẳng về cấu tạo cơ thể và năng lực tư duy.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 20. Đọc đoạn thông tin về sự phân hóa chủng tộc của Người tinh khôn: "Khi địa bàn cư trú mở rộng ra khắp thế giới, sự khác biệt về môi trường sống và khí hậu tác động lâu dài lên cơ thể Người tinh khôn, dần dần hình thành nên ba chủng tộc lớn: da vàng (châu Á), da trắng (châu Âu) và da đen (châu Phi). Dù màu da khác nhau, họ đều có cấu tạo cơ thể tiến hóa như nhau và khả năng tư duy như nhau." (Trích Lịch sử thế giới thời đại nguyên thủy, NXB Khoa học Xã hội, 2010, tr. 58)d) Người da trắng thời nguyên thủy có thể tích sọ não lớn hơn và tư duy thông minh vượt trội so với các chủng tộc còn lại.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 21. Đọc đoạn tư liệu sau về phương thức kiếm thức ăn của người nguyên thủy: "Trong giai đoạn đầu của thời kì đá cũ, công cụ lao động còn rất thô sơ, hiệu quả thấp nên nguồn thức ăn của Người tối cổ chủ yếu phụ thuộc vào việc săn bắt thú dữ nguy hiểm." (Tóm lược từ Giáo trình Lịch sử Xã hội Nguyên thủy, NXB Đại học Sư phạm)a) Phương thức kinh tế chính và duy nhất của Người tối cổ trong giai đoạn đầu là ngành nông nghiệp chăn nuôi gia súc lớn.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 22. Đọc đoạn tư liệu sau về phương thức kiếm thức ăn của người nguyên thủy: "Trong giai đoạn đầu của thời kì đá cũ, công cụ lao động còn rất thô sơ, hiệu quả thấp nên nguồn thức ăn của Người tối cổ chủ yếu phụ thuộc vào việc săn bắt thú dữ nguy hiểm." (Tóm lược từ Giáo trình Lịch sử Xã hội Nguyên thủy, NXB Đại học Sư phạm)b) Hoạt động hái lượm chiếm tỉ trọng lớn hơn vì nó mang lại nguồn thức ăn dễ tìm, ít nguy hiểm và ổn định hơn cho bầy người nguyên thủy.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 23. Đọc đoạn tư liệu sau về phương thức kiếm thức ăn của người nguyên thủy: "Trong giai đoạn đầu của thời kì đá cũ, công cụ lao động còn rất thô sơ, hiệu quả thấp nên nguồn thức ăn của Người tối cổ chủ yếu phụ thuộc vào việc săn bắt thú dữ nguy hiểm." (Tóm lược từ Giáo trình Lịch sử Xã hội Nguyên thủy, NXB Đại học Sư phạm)c) Do công cụ thô sơ nên việc săn bắt các loài động vật lớn thời kì này thường mang lại hiệu quả cực kì thấp và gây nguy hiểm cho tính mạng.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 24. Đọc đoạn tư liệu sau về phương thức kiếm thức ăn của người nguyên thủy: "Trong giai đoạn đầu của thời kì đá cũ, công cụ lao động còn rất thô sơ, hiệu quả thấp nên nguồn thức ăn của Người tối cổ chủ yếu phụ thuộc vào việc săn bắt thú dữ nguy hiểm." (Tóm lược từ Giáo trình Lịch sử Xã hội Nguyên thủy, NXB Đại học Sư phạm)d) Người tối cổ đã hoàn toàn tự sản xuất được mọi nguồn lương thực dự trữ, hoàn toàn không còn phụ thuộc vào các yếu tố từ tự nhiên.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 25. Đọc đoạn tư liệu sau: "Đến giai đoạn công xã thị tộc, bên cạnh việc săn bắn, hái lượm, Người tinh khôn đã biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, dệt vải từ sợi vỏ cây, biết làm ra nhiều đồ gốm, trang sức đẹp hơn, tinh tế hơn... Con người không chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn sống tốt hơn, vui hơn." (Trích sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6, Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, tr. 21)a) Ở giai đoạn công xã thị tộc, con người đã có thêm các hoạt động sản xuất mới như trồng trọt, chăn nuôi.

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 3 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 28 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó