Sinh học 12 - Di truyền phân tử: DNA, gene, điều hòa biểu hiện gene, đột biến gene | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 12 - Di truyền phân tử: DNA, gene, điều hòa biểu hiện gene, đột biến gene | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 12 - Di truyền phân tử: DNA, gene, điều hòa biểu hiện gene, đột biến gene

Image Exam
2026-11-03 00:28:26
Tên đề thi: Sinh học 12 - Di truyền phân tử: DNA, gene, điều hòa biểu hiện gene, đột biến gene
Tác giả: My Ái
Số lượng câu hỏi: 46
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 46
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
My Ái
42
2026-11-03 00:37:18
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 12 - Di truyền phân tử: DNA, gene, điều hòa biểu hiện gene, đột biến gene

Xem trước 25/46 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Ở sinh vật nhân sơ, phân tử DNA có cấu trúc

  • A. mạch đơn thẳng.
  • B. mạch kép xoắn dạng vòng.
  • C. mạch đơn dạng vòng.
  • D. mạch kép thẳng mang protein histone.

Câu 2. Trong mô hình xoắn kép của DNA, đường kính của chuỗi xoắn kép giữ ổn định ở mức 2,0 nm là nhờ nguyên tắc kết cặp bổ sung giữa

  • A. hai base nitơ kích thước lớn (Purine) với nhau.
  • B. hai base nitơ kích thước nhỏ (Pyrimidine) với nhau.
  • C. một base nitơ kích thước lớn (Purine) với một base nitơ kích thước nhỏ (Pyrimidine).
  • D. gốc đường deoxyribose với nhóm phosphate.

Câu 3. Tính chất nào sau đây giúp phân tử DNA đảm bảo bảo quản thông tin di truyền một cách bền vững qua các thế hệ tế bào?

  • A. Cấu trúc mạch đơn mềm dẻo.
  • B. Liên kết phosphodiester bền vững giữa các nucleotide trên cùng 1 mạch và số lượng liên kết hydrogen rất lớn giữa 2 mạch.
  • C. Khả năng dễ dàng bị phân hủy bởi nhiệt độ phòng.
  • D. Các base nitơ luôn nhô ra ngoài chuỗi xoắn kép.

Câu 4. Enzyme có vai trò tháo xoắn và bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn của DNA tại chạc sao chép là

  • A. DNA ligase.
  • B. Helicase.
  • C. Primase.
  • D. DNA polymerase III.

Câu 5. Enzyme DNA polymerase III tham gia tái bản DNA có đặc điểm sinh học quan trọng nào sau đây?

  • A. Tự tổng hợp được mạch mới mà không cần đoạn mồi RNA.
  • B. Chỉ có khả năng bổ sung nucleotide mới vào đầu 3'-OH tự do của mạch mới (kéo dài chiều 5'→3').
  • C. Tổng hợp mạch mới theo chiều 3'→5'.
  • D. Nối các đoạn Okazaki lại với nhau bằng liên kết phosphodiester.

Câu 6. Trên mạch khuôn có chiều 5'→3' của chạc tái bản chữ Y, mạch DNA mới được tổng hợp

  • A. liên tục theo chiều 5'→3' hướng vào trong chạc tái bản.
  • B. gián đoạn tạo thành các đoạn Okazaki theo chiều 5'→3' hướng ra ngoài chạc tái bản.
  • C. liên tục theo chiều 3'→5' hướng ra ngoài chạc tái bản.
  • D. gián đoạn theo chiều 3'→5' hướng vào trong chạc tái bản.

Câu 7. Gene là một đoạn phân tử DNA

  • A. mang thông tin mã hóa cho tất cả các loại lipid trong tế bào.
  • B. mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm xác định là chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA.
  • C. trực tiếp cấu tạo nên màng sinh chất của tế bào.
  • D. chứa toàn bộ các base nitơ dạng hiếm.

Câu 8. Trình tự nucleotide nằm ở đầu 3' trên mạch gốc của gene mã hóa protein có chức năng khởi động và điều hòa quá trình phiên mã được gọi là

  • A. vùng mã hóa.
  • B. vùng kết thúc.
  • C. vùng điều hòa.
  • D. vùng vận hành.

Câu 9. Điểm khác biệt cốt lõi giữa "gene phân mảnh" ở sinh vật nhân thực và "gene không phân mảnh" ở sinh vật nhân sơ là

  • A. gene phân mảnh nằm ở tế bào chất, gene không phân mảnh nằm trong nhân.
  • B. vùng mã hóa của gene phân mảnh chứa các đoạn exon (mã hóa) xen kẽ các đoạn intron (không mã hóa).
  • C. gene phân mảnh không có vùng điều hòa ở đầu 3' mạch gốc.
  • D. gene không phân mảnh được cấu tạo từ các đơn phân amino acid.

Câu 10. Khái niệm "hệ gene" (genome) của một sinh vật được hiểu là

  • A. toàn bộ bộ gen di truyền (phân tử DNA) chứa trong tế bào của sinh vật đó.
  • B. tập hợp tất cả các phân tử protein có trong tế bào.
  • C. số lượng phân tử RNA tổng hợp trong một chu kì tế bào.
  • D. danh mục các đột biến điểm phát sinh trong quần thể.

Câu 11. Mã di truyền có tính "thoái hóa" (dư thừa) nghĩa là

  • A. một bộ ba (codon) mã hóa cho nhiều loại amino acid khác nhau.
  • B. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid (trừ 5'-AUG-3' và 5'-UGG-3').
  • C. tất cả các loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền.
  • D. mã di truyền bị biến đổi theo thời gian sống của cá thể.

Câu 12. Codon nào sau đây trên mRNA đóng vai trò là mã mở đầu, quy định khởi đầu dịch mã và mã hóa amino acid Methionine ở sinh vật nhân thực?

  • A. 5'-UAA-3'.
  • B. 5'-AUG-3'.
  • C. 5'-UAG-3'.
  • D. 5'-UGA-3'.

Câu 13. Các codon nào sau đây trên phân tử mRNA đóng vai trò là tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

  • A. 5'-AUG-3',5'-UAA-3',5'-UAG-3'.
  • B. 5'-UAA-3',5'-UAG-3',5'-UGA-3'.
  • C. 5'-UAA-3',5'-UXG-3',5'-AGU-3'.
  • D. 5'-GUA-3',5'-GAU-3',5'-UAA-3'.

Câu 14. Loại RNA nào sau đây có cấu trúc mạch đơn xoắn cục bộ tạo 3 thùy tròn hình lá chẻ ba, mang bộ ba đối mã (anticodon) và đầu 3'-OH gắn amino acid đặc hiệu?

  • A. tRNA.
  • B. mRNA.
  • C. rRNA.
  • D. pre-mRNA.

Câu 15. Sự chế biến tiền mRNA (pre-mRNA) diễn ra trong nhân tế bào sinh vật nhân thực bao gồm hoạt động

  • A. gắn thêm các đoạn intron vào hai đầu phân tử.
  • B. cắt bỏ các đoạn không mã hóa (intron) và nối các đoạn mã hóa (exon) lại với nhau tạo mRNA trưởng thành.
  • C. nhân đôi phân tử pre-mRNA thành hai phân tử con.
  • D. biến đổi toàn bộ các gốc đường ribose thành deoxyribose.

Câu 16. Hiện tượng phiên mã ngược (Reverse Transcription) diễn ra ở một số loại retrovirus (như HIV) là quá trình

  • A. tổng hợp chuỗi polypeptide trực tiếp từ phân tử DNA.
  • B. tổng hợp phân tử DNA từ khuôn mẫu là phân tử RNA nhờ enzyme Reverse Transcriptase.
  • C. tổng hợp phân tử mRNA từ khuôn mẫu phân tử protein.
  • D. phân hủy hoàn bộ hệ gene của tế bào chủ.

Câu 17. Sơ đồ Học thuyết trung tâm (Central Dogma) thể hiện dòng truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là

  • A. Protein→RNA→DNA→Tính trạng.
  • B. DNA→RNA→Protein→Tính trạng.
  • C. RNA→DNA→Tính trạng→Protein.
  • D. DNA→Tính trạng→RNA→Protein.

Câu 18. Khái niệm "điều hòa biểu hiện gene" được hiểu là

  • A. quá trình làm tăng số lượng gene trong hệ gene tế bào.
  • B. quá trình kiểm soát lượng sản phẩm của gene (RNA hoặc chuỗi polypeptide) được tạo ra trong tế bào tại từng thời điểm.
  • C. quá trình loại bỏ các gene bị đột biến ra khỏi nhân tế bào.
  • D. sự tháo xoắn vĩnh viễn của toàn bộ nhiễm sắc thể.

Câu 19. Trong cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn E. coli, cụm gene cấu trúc Z,Y,A có vai trò

  • A. tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành.
  • B. mang thông tin mã hóa cho 3 loại enzyme sinh hóa tham gia phân giải đường lactose.
  • C. là nơi enzyme RNA polymerase bám vào khởi động phiên mã.
  • D. tiếp nhận tín hiệu chất cảm ứng allolactose.

Câu 20. Vị trí liên kết đặc hiệu của enzyme RNA polymerase để bắt đầu tiến hành phiên mã cụm gene cấu trúc Z,Y,A trong Operon Lac là

  • A. vùng vận hành (O).
  • B. vùng khởi động (P).
  • C. gene điều hòa (lacI).
  • D. cụm gene cấu trúc Z.

Câu 21. Gene điều hòa lacI nằm trước Operon Lac có chức năng

  • A. trực tiếp phân hủy đường lactose trong môi trường.
  • B. mang thông tin mã hóa protein ức chế LacI có khả năng liên kết đặc hiệu vào vùng vận hành O.
  • C. gắn kết enzyme DNA ligase để hàn gắn vết đứt DNA.
  • D. khởi động quá trình dịch mã của ribosome.

Câu 22. Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli KHÔNG CÓ lactose, Operon Lac ở trạng thái ĐÓNG là do

  • A. RNA polymerase bị phân hủy hoàn toàn.
  • B. protein ức chế LacI bám chặt vào vùng vận hành O, ngăn cản RNA polymerase trượt qua phiên mã cụm gene Z,Y,A.
  • C. gene điều hòa lacI ngừng hoạt động.
  • D. cụm gene Z,Y,A bị biến đổi cấu trúc.

Câu 23. Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli CÓ lactose, sự kiện nào làm cho Operon Lac chuyển sang trạng thái MỞ?

  • A. Lactose trực tiếp phân hủy vùng khởi động P.
  • B. Allolactose (chất cảm ứng) liên kết làm biến đổi cấu hình 3D của protein ức chế, khiến nó tách khỏi vùng O.
  • C. Gene điều hòa lacI bị đột biến biến mất hoàn toàn.
  • D. RNA polymerase tự tổng hợp thêm lactose.

Câu 24. Đột biến gene là

  • A. những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
  • B. sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng.
  • C. sự trao đổi đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng.
  • D. quá trình tái bản DNA bị ngưng trệ do thiếu năng lượng ATP.

Câu 25. Đột biến điểm là dạng đột biến gene

  • A. liên quan đến toàn bộ các gene trên một nhiễm sắc thể.
  • B. chỉ liên quan đến duy nhất một cặp nucleotide trong cấu trúc của gene.
  • C. làm thay đổi bộ nhiễm sắc thể 2n thành 3n.
  • D. làm mất hoàn toàn vùng điều hòa của gene.

… và còn 21 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 46 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó