GDQP&AN 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I | i-quiz.vn@stop article@stop GDQP&AN 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

GDQP&AN 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I

Image Exam
2026-11-02 23:02:28
Tên đề thi: GDQP&AN 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I
Tác giả: Thư Vũ 3
Số lượng câu hỏi: 72
Thời gian làm bài: 01:00:00
Hạn làm đề: 11:08 (04/11/2026)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 72
Tổng số điểm của đề thi: 72
Số lượt thi: 8
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Thư Vũ
71
2026-11-02 23:44:50
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: GDQP&AN 12 - Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I

Xem trước 25/72 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975), nhân dân ta đã tiến hành những cuộc chiến tranh, chiến đấu và đấu tranh nào để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc?

  • A. Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam
  • B. Chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc
  • C. Chiến tranh bảo vệ Biên giới Tây Nam, chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
  • D. Các hoạt động đấu tranh để bảo vệ chủ quyền biển, đảo

Câu 2. Việt Nam và Campuchia là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

  • A. Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm
  • B. Mối quan hệ “kinh tế nóng, chính trị lạnh”
  • C. Mối quan hệ láng giềng gần gũi, có mối quan hệ truyền thống, gắn bó từ lâu đời
  • D. Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

Câu 3. Việt Nam và Campuchia giành chiến thắng trong cuộc chiến tranh chống kẻ thù chung là

  • A. Ý và Anh
  • B. Anh và Nhật
  • C. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
  • D. Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

Câu 4. Tập đoàn Pol Pot – leng Sary (Pôn Pốt – lêng Xary) lên cầm quyền vào thời điểm nào?

  • A. Tháng 4/1975
  • B. Tháng 3/1975
  • C. Tháng 4/1976
  • D. Tháng 3/1976

Câu 5. Tập đoàn Pol Pot – leng Sary (Pôn Pốt – lêng Xary) lên cầm quyền đã có hành động như thế nào?

  • A. Thực hiện tình đoàn kết quốc tế trong sáng
  • B. Xây dựng đất nước Campuchia giàu mạnh
  • C. Thúc đẩy, phát triển mối quan hệ tốt đẹp Việt Nam – Campuchia
  • D. Phản bội lại nhân dân Campuchia và âm mưu phá hoại mối quan hệ Việt Nam – Campuchia

Câu 6. Tội ác mà lực lượng Khmer Đỏ đã gây ra cho nhân dân Việt Nam đó là

  • A. Xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải của nước ta; khiến nhiều dân thường vô tội bị sát hại, cướp bóc tài sản, phá hoại hoa màu, nhà cửa của nhân dân Việt Nam
  • B. Cô lập kinh tế, bao vây cấm vận Việt Nam
  • C. Cải tạo xã hội theo mô hình cực đoan
  • D. Cài cắm tình báo, phá hoại chính trị Việt Nam

Câu 7. Đảng và Nhà nước ta dùng biện pháp gì trước hành động của Pol Pot?

  • A. Cô lập kinh tế, bao vây cấm vận
  • B. Dùng mọi biện pháp ngoại giao hoà bình để tránh xảy ra chiến tranh
  • C. Uy hiếp tinh thần
  • D. Răn đe vũ trang

Câu 8. Bộ Chính trị và Quân uỷ Trung ương quyết định phát động chiến tranh nhân dân, kiên quyết phản công vào ngày tháng năm nào?

  • A. 16/6/1979
  • B. 15/6/1979
  • C. 15/6/1978
  • D. 16/6/1978

Câu 9. Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần gì?

  • A. Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến
  • B. Quốc tế trong sáng, thủy chung xoá bỏ chế độ diệt chủng Pol Pot giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng
  • C. Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam
  • D. Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

Câu 10. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

  • A. Hành động trả thù chính đáng chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra
  • B. Hành động răn đe vũ trang chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra
  • C. Hành động tự vệ chính đáng và chính nghĩa của nhân dân Việt Nam chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra; góp phần bảo vệ hoà bình trong khu vực và trên thế giới
  • D. Hành đông khiêu khích chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra

Câu 11. Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

  • A. Tiến công quân sự kết hợp với ngoại giao
  • B. Đánh nhanh, thắng nhanh
  • C. Nghệ thuật toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngự, phản công, tiến công ở các quy mô đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn; giành thắng lợi từng bước, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. Kết hợp chặt chẽ lực lượng tại chỗ và lực lượng của các binh đo...
  • D. Chiến thuật vây thành và đánh thành

Câu 12. Trung Quốc tăng cường các hoạt động quân sự, xâm lấn đất đai đối với Việt Nam vào khoảng thời gian nào?

  • A. Từ năm 1975 đến năm 1978
  • B. Từ năm 1978 đến năm 1979
  • C. Từ năm 1977 đến năm 1978
  • D. Từ năm 1976 đến năm 1977

Câu 13. Trung Quốc tiến công lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

  • A. 17/2/1975
  • B. 17/2/1978
  • C. 17/2/1977
  • D. 17/2/1979

Câu 14. Chủ tịch nước ra lệnh Tổng động viên chống quân xâm lược, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa vào khi ngày nào?

  • A. 17/2/1979
  • B. 05/3/1979
  • C. 15/3/1979
  • D. 18/3/1979

Câu 15. Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc có giá trị lịch sử như thế nào?

  • A. Biểu hiện sinh động cho ý chí, sức mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
  • B. Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam
  • C. Quyết chiến với Đế quốc, tay sai
  • D. Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

Câu 16. Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc, quân và dân ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh nào để giành thắng lợi?

  • A. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao; sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế
  • B. Kết hợp với bọn phản động trong nước
  • C. Kết hợp chính trị với binh vận
  • D. Kết hợp tốt với các nước đế quốc để chống lại quân xâm lược

Câu 17. Quần đảo nào của nước ta có đầy đủ cơ sở pháp lí và bằng chứng lịch sử để chứng minh và khẳng định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập, thực thi chủ quyền lâu đời, liên tục?

  • A. Cặp Tiên Ngoài và Cặp Tiên Trong
  • B. Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
  • C. Thổ Chu và Phú Quốc
  • D. Hòn Nưa và Hòn Ru

Câu 18. Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa vào năm nào?

  • A. Năm 1957
  • B. Năm 1959
  • C. Năm 1956
  • D. Năm 1958

Câu 19. Quần đảo Trường Sa, có bao nhiêu nước, bao nhiêu bên tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo này?

  • A. Có 5 nước 4 bên
  • B. Có 6 nước 4 bên
  • C. Có 6 nước 6 bên
  • D. Có 5 nước 6 bên

Câu 20. Chính quyền Trung Quốc đã sử dụng vũ lực chiếm đóng trái phép các bãi đá Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam vào năm nào?

  • A. Năm 1988
  • B. Năm 1991
  • C. Năm 1990
  • D. Năm 1989

Câu 21. Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp?

  • A. Hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế
  • B. Chiến tranh trên cơ sở luật pháp Việt Nam
  • C. Ngoại giao trên cơ sở luật pháp của các nước tranh chấp
  • D. Chiến tranh lạnh

Câu 22. Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo là gì?

  • A. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước
  • B. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển, trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước
  • C. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước
  • D. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

Câu 23. Một trong những nét chính về nghệ thuật đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo là?

  • A. Kết hợp chính trị với binh vận
  • B. Kết hợp tốt với các nước đế quốc để chống lại quân xâm lược
  • C. Kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh chính trị, kinh tế, ngoại giao, pháp lí, quân sự. kiên định giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng biện pháp hoà binh trên cơ sở luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982
  • D. Kết hợp với bọn phản động trong nước

Câu 24. Đâu không phải trách nhiệm của học sinh trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo?

  • A. Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Đấu tranh phản bác các luận điệu xuyên tạc lịch sử, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc của c...
  • B. Thực hiện trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc phù hợp với lứa tuổi; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, Dân quân tự vệ.
  • C. Tích cực học tập các nội dung trong chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh ở cấp Trung học phổ thông để nâng cao nhận thức về quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào hoạt động thực tiễn
  • D. Tham gia nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, Dân quân tự vệ để bảo vệ biển đảo ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

Câu 25. Việt Nam những quân khu nào?

  • A. Các quân Quân khu 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9
  • B. Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 7, 9
  • C. Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9
  • D. Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9

… và còn 47 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 72 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó