Nội dung đề thi: Sinh học 10 - Đề cương chương 1
Xem trước 25/101 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Antoine van Leeuwenhoek đã đóng góp gì cho sự phát triển học thuyết tế bào?
- A. Phát minh ra kính hiển vi đầu tiên để quan sát tế bào.
- B. Là người đầu tiên quan sát và mô tả tế bào sống.
- C. Phát hiện mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- D. Cho rằng tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó.
Câu 2. Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử phát triển của thiết bị nào sau đây?
- A. Kính thiên văn.
- B. Kính hiển vi.
- C. Máy ảnh.
- D. Máy vi tính.
Câu 3. Học thuyết tế bào do Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất không có nội dung nào sau đây?
- A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- B. Tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
- C. Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách phân bào.
- D. Tất cả tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau và vật chất di truyền là DNA.
Câu 4. Ở tế bào nhân sơ, thành phần nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân là
- A. dịch nhân.
- B. vỏ nhầy.
- C. tế bào chất.
- D. thành tế bào.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về tế bào chất?
- A. Một số tế bào có thể không có tế bào chất.
- B. Có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- C. Là nơi trao đổi chất trực tiếp giữa tế bào với môi trường.
- D. Nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá của tế bào.
Câu 6. Các loài thuộc giới sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
- A. Giới Khởi sinh.
- B. Giới nguyên sinh.
- C. Giới nấm.
- D. Giới thực vật.
Câu 7. Nội dung nào sau đây là sai khi nói về tế bào nhân sơ?
- A. Vùng nhân chưa có màng.
- B. Kích thước nhỏ.
- C. Không có các bào quan có màng.
- D. Nhân có màng bao bọc.
Câu 8. Khi nói về sinh vật đơn bào, thông tin nào dưới đây sai?
- A. Có một cơ thể hoàn chỉnh.
- B. Có lối sống tự do, hoạt động độc lập.
- C. Các cơ thể không có sự liên kết với nhau.
- D. Mỗi tế bào là bộ phận của một mô.
Câu 9. Tế bào nhân sơ gồm có các thành phần chính nào sau đây?
- A. Màng tế bào, tế bào chất và nhân.
- B. Màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.
- C. Màng tế bào, hệ thống nội màng và vùng nhân.
- D. Màng tế bào, tế bào chất, các bào quan có màng và vùng nhân.
Câu 10. Cấu trúc cơ bản của một tế bào gồm
- A. thành tế bào, màng sinh chất và vùng nhân.
- B. vỏ nhầy, màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
- C. vách tế bào, màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
- D. màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Câu 11. Chức năng của nhân hoặc vùng nhân là
- A. chứa vật chất di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- B. nơi thực hiện quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng.
- C. nơi thực hiện quá trình tổng hợp protein cho tế bào.
- D. nơi xảy ra các phản ứng oxi hoá khử sinh học.
Câu 12. So với một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào, một sinh vật đơn bào có đặc điểm nào sau đây?
- A. Là một bộ phận của một mô nào đó.
- B. Thường liên kết với các tế bào khác thông qua cầu liên bào.
- C. Tồn tại như một dạng sống, chưa có cấu tạo tế bào.
- D. Là một cơ thể hoàn chỉnh, có thể sống tự do, hoạt động độc lập.
Câu 13. Người đã sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là
- A. Robert Hooke.
- B. Leeuwenhoek.
- C. Theodor Schwann.
- D. Matthias Schleiden.
Câu 14. Ai là người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn?
- A. Robert Hooke.
- B. Leeuwenhoek.
- C. Theodor Schwann.
- D. Matthias Schleiden.
Câu 15. Các nguyên tố hóa học chiếm tỉ lệ 96,3% trong các chất sống là
- A. C, H, O, P.
- B. C, H, O, N.
- C. O, P, C, N.
- D. H, O, N, P.
Câu 16. Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết
- A. cộng hóa trị.
- B. ion.
- C. hydrogen.
- D. peptide.
Câu 17. Nhờ đặc tính nào sau đây mà nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống?
- A. Tính linh động.
- B. Nhiệt độ sôi cao.
- C. Tính phân cực.
- D. Dẫn điện tốt.
Câu 18. Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ thể sống là
- A. nước.
- B. chất vô cơ.
- C. chất hữu cơ.
- D. vitamin.
Câu 19. Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây?
- A. Nhiễm sắc thể.
- B. Chất nguyên sinh.
- C. Nhân tế bào.
- D. Màng tế bào.
Câu 20. Ở người, nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng của cơ thể?
- A. 30%.
- B. 50%.
- C. 70%.
- D. 98%.
Câu 21. Các nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
- A. Ca, K, Na, S.
- B. Mn, Zn, Mo, K.
- C. Ca, K, Mo, S.
- D. Mn, Na, K, Ca.
Câu 22. Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố đại lượng?
- A. Phosphorus.
- B. Lưu huỳnh.
- C. Calcium.
- D. Sắt.
Câu 23. Ở người, nếu thiếu sắt có thể dẫn đến bệnh
- A. còi xương.
- B. thiếu máu.
- C. bướu cổ.
- D. ung thư.
Câu 24. Iodine là nguyên tố vi lượng tham gia cấu tạo hormone thyroxine của tuyến nội tiết nào sau đây?
- A. Tuyến thượng thận.
- B. Tuyến yên.
- C. Tuyến tụy.
- D. Tuyến giáp.
Câu 25. Hydrogen và oxygen trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
- A. tĩnh điện.
- B. cộng hoá trị.
- C. hydrogen.
- D. ester.
… và còn 76 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 101 câu và xem đáp án.