Nội dung đề thi: Vật lí - KHTN 8 - Bộ câu hỏi trắc nghiệm luyện tập
Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Công thức tính áp suất p do áp lực F tác dụng vuông góc lên diện tích bị ép S là
- A. \( p = F/S \)
- B. \( p = F \times S \)
- C. \( p = S/F \)
- D. \( p = d \times V \)
Câu 2. Một khối nhôm đặc có thể tích \( 0{,}002 \text{ m}^3 \) và khối lượng 5,4 kg. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
- A. \( 270 \text{ kg/m}^3 \).
- B. \( 2700 \text{ kg/m}^3 \).
- C. \( 1080 \text{ kg/m}^3 \).
- D. \( 2700 \text{ g/cm}^3 \).
Câu 3. Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động quay quanh trục cố định?
- A. Chiếc xe đang chạy trên đường.
- B. Khi mở cánh cửa phòng.
- C. Chuyển động của quả lắc đồng hồ.
- D. Cánh quạt trần đang hoạt động.
Câu 4. Dụng cụ nào sau đây hoạt động dựa trên ứng dụng của áp suất không khí (khí quyển)?
- A. Cầu chì.
- B. Giác hút treo tường.
- C. Đòn bẩy.
- D. Ampe kế.
Câu 5. Đầu đinh, lưỡi dao hoặc mũi kim thường được mài nhọn nhằm mục đích gì?
- A. Giảm lực ép khi tác dụng.
- B. Giảm diện tích bị ép để tăng áp suất, giúp đinh hay dao dễ đâm sâu vào vật.
- C. Tăng diện tích bị ép để giảm áp suất.
- D. Giữ cho dụng cụ không bị mòn.
Câu 6. Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
- A. Khi truyền nước cho bệnh nhân, một lúc sau vỏ chai bị móp lại.
- B. Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
- C. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
- D. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
Câu 7. Muốn giảm áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm theo cách nào sau đây?
- A. Tăng diện tích bị ép.
- B. Giảm diện tích bị ép.
- C. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần.
- D. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Câu 8. Đơn vị đo khối lượng riêng trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là
- A. \( \text{g/m}^3 \).
- B. \( \text{kg/m}^3 \).
- C. \( \text{N/m}^3 \).
- D. \( \text{kg/m}^2 \).
Câu 9. Vật sẽ bị quay trong trường hợp nào dưới đây?
- A. Dùng tay mở cánh cửa.
- B. Dùng dao cắt bánh sinh nhật.
- C. Dùng búa đóng đinh vào tường.
- D. Dùng tay vuốt màn hình điện thoại.
Câu 10. Để thực hành xác định khối lượng riêng của một khối gỗ hình hộp chữ nhật, ta cần sử dụng các dụng cụ đo nào?
- A. Cân điện tử và bình chia độ.
- B. Cân điện tử và thước đo độ dài.
- C. Lực kế và bình tràn.
- D. Thước đo độ dài và nhiệt kế.
Câu 11. Việc dùng cờ-lê để tháo những chiếc đai ốc sẽ có tác dụng
- A. để mở đai ốc được dễ dàng.
- B. không làm bẩn tay.
- C. không làm đau tay.
- D. mở được các đai ốc khi tay không với tới.
Câu 12. Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo
- A. phương thẳng đứng từ trên xuống.
- B. phương nằm ngang.
- C. mọi phương.
- D. phương từ dưới lên.
Câu 13. Một vật thả trong chất lỏng sẽ bị chìm xuống đáy khi
- A. Trọng lượng P của vật lớn hơn lực đẩy Archimedes \( F_a \) (\( P > F_a \)).
- B. Trọng lượng P của vật nhỏ hơn lực đẩy Archimedes \( F_a \) (\( P < F_a \)).
- C. Trọng lượng P của vật bằng lực đẩy Archimedes \( F_a \) (\( P = F_a \)).
- D. Trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng.
Câu 14. Muốn tăng áp suất tác dụng lên một mặt bị ép, ta có thể thực hiện bằng cách nào?
- A. Giảm áp lực và tăng diện tích bị ép.
- B. Tăng áp lực hoặc giảm diện tích bị ép.
- C. Giảm áp lực và giữ nguyên diện tích bị ép.
- D. Tăng diện tích bị ép và giữ nguyên áp lực.
Câu 15. Khi thực hành xác định khối lượng riêng của một lượng nước bằng cân điện tử và ống đong, cách tính khối lượng của lượng nước (\( m_{nước} \)) là
- A. \( m_{nước} = m_1 \) (khối lượng ống đong rỗng).
- B. \( m_{nước} = m_2 \) (khối lượng ống đong có đựng nước).
- C. \( m_{nước} = m_2 - m_1 \) (với \( m_2 \) là khối lượng ống đong đựng nước, \( m_1 \) là khối lượng ống đong rỗng).
- D. \( m_{nước} = m_1 + m_2 \).
Câu 16. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật đặt trong chất lỏng có phương và chiều như thế nào?
- A. Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
- B. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
- C. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
- D. Phương xiên, chiều hướng vào tâm vật.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
- A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
- B. Nói khối lượng riêng của sắt là \( 7800 \text{ kg/m}^3 \) có nghĩa là \( 1 \text{ cm}^3 \) sắt có khối lượng 7800 kg.
- C. Công thức tính khối lượng riêng là \( D = m \times V \).
- D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 18. Biểu thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật là
- A. \( D = m \times V \)
- B. \( D = m/V \)
- C. \( D = V/m \)
- D. \( D = P/V \)
Câu 19. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về áp lực?
- A. Áp lực là lực kéo có phương song song với mặt bị ép.
- B. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
- C. Áp lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
- D. Áp lực luôn có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Câu 20. Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
- A. Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.
- B. Đơn vị của áp suất là \( \text{N/m}^2 \).
- C. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
- D. Áp suất càng nhỏ khi diện tích bị ép càng lớn.
Câu 21. Để xác định thể tích của một hòn sỏi có hình dạng bất kỳ và không thấm nước, người ta thường dùng dụng cụ nào?
- A. Thước kẹp.
- B. Bình chia độ (hoặc bình tràn).
- C. Cân điện tử.
- D. Lực kế.
Câu 22. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng là
- A. \( F_a = D \times V \)
- B. \( F_a = d \times V \) (trong đó d là trọng lượng riêng chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ).
- C. \( F_a = m \times V \)
- D. \( F_a = p \times S \)
Câu 23. Một vật khi bị nhấn chìm hoàn toàn trong nước, người ta đo được lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật là 80 N. Khi buông ra, thấy vật nổi lên trên mặt nước. Trọng lượng của vật có thể là giá trị nào sau đây?
- A. 60 N
- B. 80 N
- C. 100 N
- D. 120 N
Câu 24. Trong lòng chất lỏng, áp suất chất lỏng thay đổi như thế nào theo độ sâu?
- A. Càng xuống sâu áp suất chất lỏng càng giảm.
- B. Càng xuống sâu áp suất chất lỏng càng tăng.
- C. Áp suất chất lỏng không đổi ở mọi độ sâu.
- D. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào hình dạng bình chứa.
Câu 25. Hiện tượng nào sau đây do áp suất chất lỏng gây ra?
- A. Khi truyền nước cho bệnh nhân, chai nước phải treo trên cao.
- B. Nước mưa rơi từ trên cao xuống.
- C. Nước được đựng trong thùng chứa.
- D. Xăng dầu bắt cháy khi gặp lửa.
… và còn 5 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.