Nội dung đề thi: Triết học Mác - Lênin - Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Thuật ngữ "dân chủ" (demokratos) xuất hiện vào khoảng thời gian nào và xuất phát từ ngôn ngữ nào?
- A. Thế kỷ X - IX TCN, tiếng La Mã.
- B. Thế kỷ VII - VI TCN, tiếng Hy Lạp cổ đại.
- C. Thế kỷ V TCN, tiếng Pháp.
- D. Thế kỷ I SCN, tiếng Anh.
Câu 2. Theo nghĩa chiết tự Hy Lạp cổ đại, từ "demokratos" được hợp thành bởi hai từ nào với nghĩa tương ứng là gì?
- A. Demos (Nhà nước) và Kratos (Cai trị).
- B. Demos (Nhân dân) và Kratos (Cai trị).
- C. Demos (Quyền lực) và Kratos (Nhân dân).
- D. Demos (Tự do) và Kratos (Bình đẳng).
Câu 3. Theo Chủ nghĩa Mác - Lênin, xét trên phương diện quyền lực, dân chủ được hiểu là gì?
- A. Là một hình thái nhà nước của giai cấp tư sản.
- B. Quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước.
- C. Là kỷ luật, kỷ cương bắt buộc mọi tầng lớp chấp hành.
- D. Là sự quản lý tuyệt đối của chính quyền trung ương.
Câu 4. Theo quan điểm Mác - Lênin, dân chủ với tư cách là một phạm trù lịch sử gắn liền với yếu tố nào?
- A. Sự xuất hiện của con người.
- B. Sự ra đời và tiêu vong của nhà nước.
- C. Sự tồn tại vĩnh viễn của văn minh nhân loại.
- D. Sự xuất hiện của các tổ chức xã hội.
Câu 5. Dân chủ với tư cách là một giá trị xã hội (giá trị nhân loại) thuộc về phạm trù nào?
- A. Phạm trù lịch sử.
- B. Phạm trù tạm thời.
- C. Phạm trù vĩnh viễn.
- D. Phạm trù giai cấp tuyệt đối.
Câu 6. Trong lịch sử xã hội loài người, có bao nhiêu nền (chế độ) dân chủ gắn liền với các hình thái nhà nước?
- A. 2 nền dân chủ (Tư sản, Xã hội chủ nghĩa).
- B. 3 nền dân chủ (Chủ nô, Tư sản, Xã hội chủ nghĩa).
- C. 4 nền dân chủ (Nguyên thủy, Chủ nô, Phong kiến, Tư sản).
- D. 5 nền dân chủ (Nguyên thủy, Chủ nô, Phong kiến, Tư sản, XHCN).
Câu 7. Hình thức dân chủ nào xuất hiện sớm nhất trong lịch sử cộng đoàn bộ lạc mà Ph.Ăngghen gọi tên?
- A. Dân chủ chủ nô.
- B. Dân chủ tư sản.
- C. Dân chủ nguyên thủy (dân chủ quân sự).
- D. Dân chủ vô sản.
Câu 8. Tại sao chế độ phong kiến không được coi là một nền (chế độ) dân chủ trong lịch sử?
- A. Vì kinh tế nông nghiệp tự túc tự cấp.
- B. Vì bị thống trị bởi chế độ độc tài chuyên chế phong kiến mang màu sắc thần bí, không công nhận quyền làm chủ của dân.
- C. Vì chưa có bộ máy nhà nước.
- D. Vì nhân dân không có nhu cầu làm chủ.
Câu 9. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa (dân chủ vô sản) được phôi thai từ thực tiễn đấu tranh nào và chính thức xác lập khi nào?
- A. Phôi thai từ Cách mạng Pháp 1789; xác lập tại Công xã Pari 1871.
- B. Phôi thai từ Công xã Pari 1871; chính thức xác lập sau Cách mạng Tháng Mười Nga 1917.
- C. Phôi thai từ Cách mạng Tháng Mười Nga 1917; xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- D. Phôi thai từ Tuyên ngôn Đảng Cộng sản 1848; xác lập năm 1945.
Câu 10. Hạn chế lớn nhất về bản chất của nền dân chủ tư sản là gì?
- A. Thiếu hệ thống pháp luật minh bạch.
- B. Xây dựng trên nền tảng chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, thực chất là nền dân chủ của thiểu số giai cấp tư sản.
- C. Không công nhận quyền tự do cá nhân.
- D. Bộ máy nhà nước hoạt động kém hiệu quả.
Câu 11. Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế nào?
- A. Mang cơ chế đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập.
- B. Đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản (giai cấp công nhân) để thực hiện quyền lực và lợi ích cho toàn thể nhân dân.
- C. Là nền dân chủ phi giai cấp, dành cho tất cả mọi đối tượng.
- D. Duy trì sự thống trị của thiểu số đối với đa số nhân dân lao động.
Câu 12. V.I. Lênin đã dùng cụm từ nào để khái quát về bản chất vượt trội và mục tiêu của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa so với dân chủ tư sản?
- A. Gấp mười lần dân chủ tư sản.
- B. Gấp trăm lần dân chủ tư sản.
- C. Gấp triệu lần dân chủ tư sản.
- D. Tuyệt đối hoàn hảo so với dân chủ tư sản.
Câu 13. Bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ sở hữu nào đối với tư liệu sản xuất chủ yếu?
- A. Chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa.
- B. Chế độ sở hữu xã hội (công hữu).
- C. Chế độ sở hữu hỗn hợp tư nhân và nhà nước.
- D. Chế độ sở hữu cá thể nhỏ lẻ.
Câu 14. Nguyên tắc phân phối lợi ích kinh tế chủ yếu trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?
- A. Phân phối bình quân cào bằng.
- B. Phân phối theo nhu cầu cá nhân.
- C. Phân phối theo kết quả lao động.
- D. Phân phối theo mức độ góp vốn tư bản.
Câu 15. Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, hai lĩnh vực dân chủ nào đóng vai trò quan trọng hàng đầu, quy định và quyết định các lĩnh vực khác?
- A. Kinh tế và Chính trị.
- B. Văn hóa và Tư tưởng.
- C. Xã hội và Giáo dục.
- D. An ninh và Quốc phòng.
Câu 16. Sự "tiêu vong" của dân chủ xã hội chủ nghĩa với tư cách là một thể chế nhà nước/chế độ chính trị sẽ diễn ra khi nào?
- A. Khi giai cấp tư sản quay trở lại nắm chính quyền.
- B. Khi xã hội phát triển đến trình độ cao - xã hội cộng sản chủ nghĩa, không còn phân chia giai cấp.
- C. Khi nhà nước tăng cường tối đa bộ máy cưỡng chế.
- D. Ngay sau khi Cách mạng xã hội chủ nghĩa thành công.
Câu 17. Một nhóm sinh viên tranh luận: "Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản lãnh đạo duy nhất thì làm sao có thể có dân chủ chân chính được?". Dựa vào bản chất chính trị của dân chủ XHCN, nhận định nào sau đây bác bỏ luận điệu sai trái trên một cách chính xác nhất?
- A. Đảng Cộng sản nắm quyền vì Đảng là lực lượng mạnh nhất, không cần đến dân chủ.
- B. Dân chủ XHCN và sự lãnh đạo của Đảng không loại trừ nhau; sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản (đại biểu cho lợi ích của toàn dân) là điều kiện tiên quyết để đảm bảo quyền lực thực sự thuộc về nhân dân.
- C. Đa đảng mới mang lại dân chủ thực sự cho mọi tầng lớp.
- D. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng là để loại bỏ hoàn toàn các ý kiến đóng góp của quần chúng.
Câu 18. Khi nghiên cứu về cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội tại Việt Nam, bạn nhận thấy mọi công dân từ đủ 18 tuổi đều có quyền bầu cử và từ đủ 21 tuổi có quyền ứng cử. Điều này phản ánh tư tưởng nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh về dân chủ?
- A. Dân chủ là chính quyền chỉ dành riêng cho tầng lớp trí thức.
- B. Bao nhiêu quyền hạn đều là của dân, hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, người muốn lo việc nước đều có quyền ra ứng cử.
- C. Dân chủ là việc cán bộ làm thay hoàn toàn cho người dân.
- D. Quyền ứng cử chỉ dành cho người nắm giữ tư liệu sản xuất lớn.
Câu 19. Trong một cuộc họp tổ dân phố tại địa phương X, người dân được phát phiếu tham gia đóng góp ý kiến về dự án cải tạo đường giao thông nội bộ. Tình huống này thể hiện nội dung phương diện nào của dân chủ theo quan điểm Mác - Lênin?
- A. Dân chủ là một hình thái nhà nước chuyên chế.
- B. Nhân dân thực hiện quyền làm chủ trên lĩnh vực chính trị - xã hội, trực tiếp tham gia đóng góp ý kiến vào công việc cộng đồng.
- C. Dân chủ chỉ mang tính hình thức, không có giá trị thực tế.
- D. Quyền lực tập trung hoàn toàn vào tay tổ trưởng tổ dân phố.
Câu 20. Công ty A áp dụng cơ chế công khai tài chính, trích quỹ phúc lợi chăm lo đời sống công nhân và chia thưởng theo đúng mức độ hoàn thành công việc của từng lao động. Việc làm này thể hiện bản chất nào của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?
- A. Bản chất chính trị nhất nguyên.
- B. Bản chất kinh tế (coi lợi ích kinh tế người lao động là động lực, phân phối theo lao động).
- C. Bản chất đối ngoại độc lập.
- D. Bản chất trấn áp giai cấp bóc lột.
Câu 21. Một đối tượng trên mạng xã hội cho rằng: "Nền dân chủ tư sản ở các nước phương Tây là nền dân chủ phi giai cấp, tuyệt đối cho tất cả mọi người". Khẳng định này sai vì lý do nào sau đây?
- A. Vì dân chủ tư sản không có Hiến pháp và pháp luật.
- B. Vì nền dân chủ tư sản dựa trên chế độ tư hữu tư bản, bản chất vẫn là sự thống trị của thiểu số giai cấp tư sản đối với đại đa số nhân dân lao động.
- C. Vì các nước phương Tây không cho dân bầu cử đại biểu.
- D. Vì nền dân chủ tư sản không công nhận quyền tự do ngôn luận.
Câu 22. Ở chế độ cộng sản nguyên thủy, khi Đại hội nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự bằng hình thức giơ tay hoặc hoan hô, quyền lực thuộc về ai và mang tính chất gì?
- A. Thuộc về thủ lĩnh quân sự, mang tính độc tài.
- B. Thuộc về nhân dân, mang tính "dân chủ nguyên thủy" (chưa có tính giai cấp/chính trị).
- C. Thuộc về giai cấp chủ nô, mang tính áp bức.
- D. Thuộc về tầng lớp tăng lữ, mang tính thần quyền.
Câu 23. Hành vi một cán bộ xã tự ý quyết định thu tiền đóng góp xây dựng nhà văn hóa mà không thông qua họp dân hay lấy ý kiến nhân dân đã vi phạm nguyên tắc dân chủ nào?
- A. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, xâm phạm quyền làm chủ và tư tưởng "lấy dân làm gốc".
- B. Vi phạm nguyên tắc phân phối theo lao động.
- C. Vi phạm quyền tự do tín ngưỡng của công dân.
- D. Vi phạm nguyên tắc đối ngoại của nhà nước.
Câu 24. Nhận định nào sau đây giải thích đúng nhất lý do tại sao nền dân chủ XHCN ở một số nước đang phát triển hiện nay vẫn còn những hạn chế nhất định?
- A. Do bản chất chế độ XHCN không muốn cho dân làm chủ.
- B. Do xuất phát điểm kinh tế - xã hội rất thấp, thời gian ra đời ngắn, thường xuyên chịu sự chống phá của kẻ thù và điều kiện vật chất thực thi dân chủ chưa hoàn thiện.
- C. Do không áp dụng mô hình đa đảng của phương Tây.
- D. Do giai cấp công nhân không có năng lực quản lý.
Câu 25. Anh B cho rằng: "Dân chủ muốn làm gì thì làm, không cần tuân theo luật pháp". Quan điểm của B sai lệch như thế nào so với mối quan hệ giữa dân chủ và pháp luật trong chế độ XHCN?
- A. Dân chủ tuyệt đối không cần pháp luật can thiệp.
- B. Dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng; dân chủ phải đi đôi với kỷ luật, kỷ cương và được thể chế hóa bằng pháp luật.
- C. Pháp luật chỉ dùng để hạn chế dân chủ của nhân dân.
- D. Kỷ luật và kỷ cương sẽ làm thủ tiêu hoàn toàn quyền dân chủ.
… và còn 35 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.