Nội dung đề thi: Pháp luật - Rung chuông vàng tìm hiểu pháp luật dành cho học sinh, sinh viên 2026
Xem trước 25/35 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo quy định của Luật An ninh mạng năm 2025, “an ninh mạng” được hiểu như thế nào?
- A. Là sự ổn định, an ninh, an toàn của không gian mạng
- B. Là sự bảo vệ hệ thống thông tin và bảo đảm thông tin, dữ liệu, hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- C. Cả 2 đáp án trên
Câu 2. “Bảo vệ an ninh mạng” là gì?
- A. Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
- B. Là bảo đảm an toàn thông tin trên không gian mạng
- C. Là bảo vệ dữ liệu cá nhân trên không gian mạng
- D. Là bảo vệ hệ thống mạng Internet
Câu 3. “Tấn công mạng” là gì?
- A. Là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin, tài nguyên thông tin trên mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính…
- B. Là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để chiếm đoạt thông tin, gây rối loạn, gián đoạn, tê liệt hoạt động, phá hoại hoặc kiểm soát hệ thống mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khi...
- C. Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố
- D. Là hành vi sử dụng không gian mạng để đăng tải thông tin trái pháp luật
Câu 4. Luật An ninh mạng năm 2025 gồm?
- A. 8 chương 50 điều
- B. 8 chương 40 điều
- C. 8 chương 45 điều
- D. 8 chương 53 điều
Câu 5. Luật An ninh mạng năm 2025 được Quốc hội thông qua ngày nào?
- A. 10/12/2025
- B. 01/01/2026
- C. 01/07/2025
- D. 10/12/2024
Câu 6. Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày nào?
- A. 01/01/2026
- B. 10/12/2025
- C. 01/07/2026
- D. 01/01/2027
Câu 7. Luật An ninh mạng năm 2025 quy định chủ yếu về nội dung nào?
- A. Chỉ quy định về hoạt động kinh doanh trên Internet.
- B. Chỉ quy định về quản lý mạng xã hội.
- C. Chỉ quy định về bảo vệ máy tính cá nhân.
- D. An ninh mạng, bảo vệ an ninh mạng và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các chủ thể có liên quan.
Câu 8. Theo Điều 2 của Luật An ninh mạng năm 2025, an ninh mạng là gì?
- A. Việc ngăn cấm toàn bộ hoạt động trao đổi thông tin trên Internet.
- B. Sự ổn định, an ninh, an toàn của không gian mạng; bảo vệ hệ thống thông tin và bảo đảm thông tin, dữ liệu, hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- C. Việc chỉ bảo vệ máy chủ của cơ quan nhà nước.
- D. Việc quản lý riêng các tài khoản mạng xã hội.
Câu 9. Khái niệm “không gian mạng” được hiểu như thế nào?
- A. Chỉ là các trang mạng xã hội.
- B. Chỉ là hệ thống máy tính trong cơ quan nhà nước.
- C. Là môi trường hình thành bởi hệ thống mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không g...
- D. Chỉ là mạng Internet dùng trong trường học.
Câu 10. Theo Luật An ninh mạng năm 2025, “tài khoản số” là gì?
- A. Thông tin dùng để chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
- B. Một loại thẻ ngân hàng vật lý.
- C. Một thiết bị lưu trữ dữ liệu.
- D. Một địa chỉ nhà riêng được đăng ký trực tuyến.
Câu 11. “Phần mềm độc hại” được hiểu là phần mềm như thế nào?
- A. Phần mềm dùng để học ngoại ngữ.
- B. Phần mềm chỉnh sửa ảnh hợp pháp.
- C. Phần mềm có bản quyền được cập nhật thường xuyên.
- D. Phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin.
Câu 12. Theo Luật An ninh mạng năm 2025, hệ thống thông tin được phân loại thành bao nhiêu cấp độ an ninh mạng?
- A. 2 cấp độ.
- B. 5 cấp độ.
- C. 6 cấp độ.
- D. 10 cấp độ.
Câu 13. Theo Luật an ninh mạng 2025, bảo vệ an ninh mạng là gì?
- A. Hạn chế mọi người sử dụng công nghệ số.
- B. Ngăn chặn tất cả các hoạt động chia sẻ thông tin.
- C. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.
- D. Chỉ xử lý sự cố sau khi thiệt hại xảy ra.
Câu 14. Theo Luật An ninh mạng năm 2025, tội phạm mạng được hiểu là gì?
- A. Mọi hành vi sử dụng Internet nhiều giờ mỗi ngày.
- B. Mọi hành vi bình luận trái ý kiến số đông.
- C. Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử.
- D. Mọi hành vi đăng tải video trên mạng xã hội.
Câu 15. Theo Điều 16 Luật An ninh mạng năm 2025, trẻ em có quyền nào sau đây trên không gian mạng?
- A. Được tự do truy cập mọi nội dung không giới hạn.
- B. Được sử dụng tài khoản của người khác mà không cần sự đồng ý.
- C. Được miễn mọi quy tắc an toàn trên mạng.
- D. Được tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, bảo vệ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác trên không gian mạng theo quy định của pháp luật.
Câu 16. Theo quy định tại Điều 16, đối với trẻ em sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng, ai có trách nhiệm đăng ký tài khoản bằng thông tin của mình và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải, chia sẻ thông tin trên các nền tảng, dịch vụ đó?
- A. Bất kỳ người bạn nào của trẻ.
- B. Cha, mẹ hoặc người giám hộ theo quy định pháp luật về dân sự.
- C. Người bán thiết bị điện tử.
- D. Người theo dõi tài khoản của trẻ trên mạng xã hội.
Câu 17. Theo khoản 16 Điều 2, “nguy cơ đe dọa an ninh mạng” là gì?
- A. Mọi sự cố mất kết nối Internet.
- B. Mọi trường hợp người dùng quên mật khẩu.
- C. Việc máy tính hoạt động chậm hơn bình thường.
- D. Trạng thái không gian mạng xuất hiện dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Câu 18. Theo khoản 2 Điều 42, khi tài khoản số được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, chủ tài khoản hoặc người sử dụng tài khoản có thể phải chịu hậu quả pháp lý nào?
- A. Chỉ bị nhắc nhở trong mọi trường hợp.
- B. Không phải chịu trách nhiệm nếu sử dụng Internet.
- C. Chỉ bị khóa tài khoản, không có hình thức xử lý khác.
- D. Tùy tính chất, mức độ của hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
Câu 19. Theo khoản 1 Điều 42, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng có nghĩa vụ cơ bản nào?
- A. Chỉ tuân thủ quy định của nền tảng mạng xã hội.
- B. Chỉ tuân thủ khi sử dụng máy tính công vụ.
- C. Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.
- D. Được miễn trách nhiệm nếu sử dụng tài khoản ẩn danh.
Câu 20. Theo khoản 2 Điều 39, cơ quan nào là đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng, trừ những nội dung được Luật quy định riêng?
- A. Bộ Công Thương.
- B. Bộ Khoa học và Công nghệ.
- C. Bộ Công an.
- D. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Câu 21. Theo khoản 1 Điều 39, cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về an ninh mạng?
- A. Bộ Công an.
- B. Chính phủ.
- C. Bộ Quốc phòng.
- D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Câu 22. Theo điểm a khoản 1 Điều 30, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại đâu?
- A. Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
- B. Chỉ các trường đại học.
- C. Chỉ doanh nghiệp viễn thông.
- D. Chỉ Ủy ban nhân dân cấp xã.
Câu 23. Theo khoản 1 Điều 30, lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm thành phần nào?
- A. Chỉ lực lượng chuyên trách tại Bộ Công an.
- B. Chỉ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ.
- C. Chỉ cá nhân có chứng chỉ công nghệ thông tin.
- D. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành,UBND cấp tỉnh, cơ quan tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạn...
Câu 24. Theo khoản 2 Điều 23, ai chịu trách nhiệm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức?
- A. Bất kỳ người sử dụng Internet nào.
- B. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
- C. Chỉ người phụ trách truyền thông.
- D. Chỉ đơn vị cung cấp máy tính.
Câu 25. Theo khoản 1 Điều 23, nội dung nào thuộc hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị – xã hội?
- A. Xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế sử dụng mạngmáy tính nội bộ, mạng máy tính có kết nối mạng internet phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
- B. Chia sẻ chung mật khẩu quản trị cho mọi nhân viên.
- C. Cho phép tự do cài phần mềm không rõ nguồn gốc trên hệ thống công vụ.
- D. Bỏ toàn bộ quy trình kiểm tra an ninh mạng.
… và còn 10 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 35 câu và xem đáp án.