Vật lý - Câu hỏi ôn tập điện trường và vật dẫn | i-quiz.vn@stop article@stop Vật lý - Câu hỏi ôn tập điện trường và vật dẫn | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Vật lý - Câu hỏi ôn tập điện trường và vật dẫn

Image Exam
2026-11-02 19:02:04
Tên đề thi: Vật lý - Câu hỏi ôn tập điện trường và vật dẫn
Tác giả: Tấn Tài
Số lượng câu hỏi: 18
Thời gian làm bài: 00:15:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 18
Số lượt thi: 8
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Tấn Tài
18
2026-11-02 19:38:11
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Vật lý - Câu hỏi ôn tập điện trường và vật dẫn

Xem trước 18/18 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Điện tích trên một vật dẫn bất kỳ có giá trị bằng:

  • A. Tổng độ lớn các giá trị điện tích âm và điện tích dương có trên vật.
  • B. Tổng đại số các giá trị điện tích âm và điện tích dương có trên vật.
  • C. Không. Vì lúc nào số điện tích âm cũng bằng số điện tích dương.
  • D. Tất cả đều sai.

Câu 2. Tìm phát biểu sai. Vecto cường độ điện trường \( \vec{E} \) tại một điểm

  • A. cùng phương, cùng chiều với lực điện \( \vec{F} \) tác dụng lên điện tích thử q dương đặt tại điểm đó.
  • B. cùng phương, ngược chiều với lực điện \( \vec{F} \) tác dụng lên điện tích điểm q âm đặt tại điểm đó.
  • C. có độ lớn \( E = \dfrac{F}{|q|} \)
  • D. cùng phương, cùng chiều với lực điện \( \vec{F} \) tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó.

Câu 3. Trong hiện tượng điện hưởng toàn phần nếu gọi q’ là độ lớn điện tích cảm ứng và q là độ lớn của vật mang điện thì kết luận nào sau đây là đúng

  • A. q = q’
  • B. q > q’
  • C. q < q’
  • D. không đủ cơ sở kết luận

Câu 4. Kết luận nào sau đây là sai?

  • A. Đường sức điện trường tĩnh là những đường có hướng.
  • B. Đường sức điện tĩnh đi ra từ điện tích dương và kết thúc là điện tích âm.
  • C. Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường khép kín.
  • D. Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện.

Câu 5. Đối với mặt đẳng thế, phát biểu nào sau đây là sai?

  • A. Vec tơ cường độ điện trường vuông góc với mặt đẳng thế tại mọi điểm.
  • B. Công của lực tĩnh điện dịch chuyển một điện tích q giữa 2 điểm trên mặt đẳng thế bằng không.
  • C. Mặt đẳng thế là quỹ tích của những điểm trong điện trường có cùng điện thế.
  • D. Mặt đẳng thế là quỹ tích của những điểm trong từ trường có cùng điện thế.

Câu 6. Chọn câu đúng.

  • A. Có thể làm cho hệ cô lập gồm hai vật trung hoà trở nên tích điện cùng dấu.
  • B. Có thể làm cho hai vật trung hoà trở nên tích điện trái dấu.
  • C. Không thể tự chuyển hoá một vật trung hoà thành vật mang điện.
  • D. Không thể dịch chuyển các hạt mang điện.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây là SAI?

  • A. Vectơ cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
  • B. Trong môi trường điện môi đẳng hướng, cường độ điện trường giảm \( \varepsilon \) lần so với trong chân không.
  • C. Đơn vị đo cường độ điện trường là vôn trên mét (V/m).
  • D. Điện trường tĩnh là điện trường có cường độ E không đổi tại mọi điểm.

Câu 8. Đối với vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện, phát biểu nào sau đây là sai?

  • A. Điện tích chỉ tập trung ở mặt ngoài.
  • B. Vec tơ cường độ điện trường ở sát mặt ngoài vật dẫn luôn vuông góc với mặt vật dẫn tại mọi điểm.
  • C. Là một vật đẳng thế.
  • D. Điện tích của vật dẫn phân bố đều trên bề mặt mà không phụ thuộc vào hình dạng vật dẫn.

Câu 9. Trong hiện tượng điện hưởng một phần nếu gọi q’ là độ lớn điện tích cảm ứng và q là độ lớn của vật mang điện thì kết luận nào sau đây là đúng

  • A. q > q’
  • B. q = q’
  • C. q < q’
  • D. không đủ cơ sở kết luận

Câu 10. Chọn phát biểu sai về đường sức điện trường tĩnh.

  • A. Các đường sức không cắt nhau.
  • B. Các đường sức điện trường xuất phát từ điện tích âm và tận cùng trên các điện tích dương.
  • C. Tập hợp các đường sức điện trường gọi là điện phổ.
  • D. Mật độ các đường sức dày ở nơi có điện trường mạnh và thưa ở nơi có điện trường yếu.

Câu 11. Chọn câu sai.

  • A. Trong tự nhiên tồn tại hai loại điện tích âm và dương.
  • B. Điện tích nguyên tố là điện tích có giá trị nhỏ nhất trong tự nhiên.
  • C. Điện tích chứa trong một chất điểm gọi là điện tích điểm.
  • D. Sau khi tiếp xúc, hai vật tích điện trái dấu sẽ trung hoà về điện.

Câu 12. Tìm phát biểu sai về điện trường

  • A. Điện trường tồn tại xung quanh điện tích
  • B. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
  • C. Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu
  • D. Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.

Câu 13. Phát biểu nào sai khi nói về công của lực điện.

  • A. Công của lực điện phụ thuộc vào điện tích di chuyển.
  • B. Công của lực điện phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
  • C. Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
  • D. Công của lực điện làm dịch chuyển điện tích trên một đường cong kín thì bằng không.

Câu 14. Chọn câu sai khi nói về sự phân bố điện tích ở vật dẫn.

  • A. Điện tích chỉ tập trung ở mặt ngoài vật dẫn.
  • B. Đối với vật dẫn mà mặt ngoài có chỗ lồi, chỗ lõm thì điện tích tập trung nhiều nhất ở chỗ lồi.
  • C. Đối với vật dẫn mà mặt ngoài có chỗ lồi, chỗ lõm thì điện tích tập trung nhiều nhất ở chỗ lõm.
  • D. Bên trong vật dẫn không có điện tích.

Câu 15. Chọn phát biểu sai.

  • A. Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
  • B. Công của lực điện làm di chuyển một điện tích trên một đường cong kín bất kỳ luôn bằng không.
  • C. Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong trường tĩnh điện.
  • D. Công của lực điện bằng độ giảm điện thế của điện trường.

Câu 16. Vật dẫn cân bằng tĩnh điện KHÔNG tính chất nào sau đây?

  • A. Điện tích phân bố đều trong thể tích của vật dẫn, nếu nó có dạng khối cầu.
  • B. Trong lòng vật dẫn không có điện trường.
  • C. Điện thế tại điểm trong lòng và điểm trên bề mặt vật dẫn luôn bằng nhau.
  • D. Vectơ cường độ điện trường tại một điểm sát mặt ngoài vật dẫn luôn hướng theo pháp tuyến của bề mặt vật dẫn tại điểm đó.

Câu 17. Phát biết nào sau đây là sai.

  • A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.
  • B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
  • C. Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
  • D. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đường sức của điện trường tĩnh?

  • A. Các đường sức điện trường xuất phát từ điện tích dương và tận cùng trên các điện tích âm.
  • B. Các đường sức điện trường không bao giờ cắt nhau.
  • C. Tại mỗi điểm trong điện trường, ta chỉ vẽ được một đường sức.
  • D. Các đường sức điện trường là những đường cong kín.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó