Hóa 11 - Kiểm tra thường xuyên ôn giữa kỳ 1 | i-quiz.vn@stop article@stop
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/34 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này
Câu 2. Cho cân bằng hoá học sau:\( 4NH_3(g) + 5O_2(g) \rightleftharpoons 4NO(g) + 6H_2O(g) \quad \Delta_rH^o_{298} = -905\ kJ \)Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Câu 3. Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Câu 5. Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein.Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
Câu 6. Quá trình tạo đạm nitrate từ nitrogen trong tự nhiên được mô tả theo sơ đồ sau:\( N_2 \xrightarrow{+X\ (1)} NO \xrightarrow{+X\ (2)} NO_2 \xrightarrow{+X+H_2O\ (3)} HNO_3 \longrightarrow H^+ + NO_3^- \)Công thức của X là
Câu 7. Công thức Lewis của phân tử ammonia là
Câu 8. Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Câu 9. Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển
Câu 10. Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?
Câu 11. Phương trình hóa học nào sau đây sai?
Câu 12. Xét cân bằng hóa học: \( N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g) \quad \Delta H < 0 \)Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở áp suất 200 bar và 300 bar lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 14. Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
Câu 15. Cho các phản ứng:(1) \( NaOH + HCl \longrightarrow NaCl + H_2O \)(2) \( H_2 + I_2 \rightleftharpoons 2HI \)(3) \( CaCO_3 \rightleftharpoons CaO + CO_2 \)(4) \( 2KClO_3 \longrightarrow 2KCl + 3O_2 \)Các phản ứng thuận nghịch là
Câu 16. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?(1) nồng độ; (2) nhiệt độ; (3) chất xúc tác; (4) áp suất; (5) diện tích bề mặt.
Câu 17. Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry?\( H_2S(aq) + H_2O \rightleftharpoons HS^-(aq) + H_3O^+(aq) \)
Câu 18. Các oxide của nitrogen không được tạo thành trong trường hợp nào sau đây?
Câu 19. Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ bằng 10mL dung dịch \( H_2SO_4 \) 0,01M với chất chỉ thị phenolphthalein. Kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng sau:Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 15,8 | 15,8 | 16,0a) Trong quá trình chuẩn độ, bình tam giác để yên giúp quá trình chuẩn độ xảy ra nhanh hơn.
Câu 20. Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ bằng 10mL dung dịch \( H_2SO_4 \) 0,01M với chất chỉ thị phenolphthalein. Kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng sau:Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 15,8 | 15,8 | 16,0b) Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn chưa biết nồng độ.
Câu 21. Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ bằng 10mL dung dịch \( H_2SO_4 \) 0,01M với chất chỉ thị phenolphthalein. Kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng sau:Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 15,8 | 15,8 | 16,0c) Nồng độ của dung dịch NaOH là 0,013M (kết quả làm tròn 3 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 22. Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ bằng 10mL dung dịch \( H_2SO_4 \) 0,01M với chất chỉ thị phenolphthalein. Kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng sau:Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 15,8 | 15,8 | 16,0d) pH của dung dịch \( H_2SO_4 \) là 1,7 (kết quả làm tròn 1 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 23. Xét phản ứng thuận nghịch: \( H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g) \). \( \Delta_rH^o_{298} > 0 \) (\( I_2 \) màu tím, HI không màu)Nồng độ các chất ở thời điểm ban đầu và ở trạng thái cân bằng được trình bày trong bảng dưới đây:Thí nghiệm | Ban đầu (mol/L): H2 | I2 | HI | Cân bằng (mol/L): H2 | I2 | HI1 | 0,1 | 0,1 | 0 | 0,02000 | 0,02000 | 0,160002 | 0,1 | 0,2 | 0 | 0,00532 | 0,10532 | 0,189363 | 0,3 | 0,1 | 0 | 0,20290 | 0,00290 | 0,19420a) Khi đạt trạng thái cân bằng thì nồng độ mol của các chất đều bằng nhau.
Câu 24. Xét phản ứng thuận nghịch: \( H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g) \). \( \Delta_rH^o_{298} > 0 \) (\( I_2 \) màu tím, HI không màu)Nồng độ các chất ở thời điểm ban đầu và ở trạng thái cân bằng được trình bày trong bảng dưới đây:Thí nghiệm | Ban đầu (mol/L): H2 | I2 | HI | Cân bằng (mol/L): H2 | I2 | HI1 | 0,1 | 0,1 | 0 | 0,02000 | 0,02000 | 0,160002 | 0,1 | 0,2 | 0 | 0,00532 | 0,10532 | 0,189363 | 0,3 | 0,1 | 0 | 0,20290 | 0,00290 | 0,19420b) Biểu thức hằng số cân bằng (\( K_C \)) của phản ứng trên là: \( K_C = \frac{[HI]^2}{[H_2].[I_2]} \).
Câu 25. Xét phản ứng thuận nghịch: \( H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g) \). \( \Delta_rH^o_{298} > 0 \) (\( I_2 \) màu tím, HI không màu)Nồng độ các chất ở thời điểm ban đầu và ở trạng thái cân bằng được trình bày trong bảng dưới đây:Thí nghiệm | Ban đầu (mol/L): H2 | I2 | HI | Cân bằng (mol/L): H2 | I2 | HI1 | 0,1 | 0,1 | 0 | 0,02000 | 0,02000 | 0,160002 | 0,1 | 0,2 | 0 | 0,00532 | 0,10532 | 0,189363 | 0,3 | 0,1 | 0 | 0,20290 | 0,00290 | 0,19420c) Hằng số cân bằng (\( K_C \)) của ba thí nghiệm trên không đổi và gần bằng 64.
… và còn 9 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 34 câu và xem đáp án.