Nội dung đề thi: Sinh học 10 - Ôn tập giữa kì 1
Xem trước 25/67 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Sinh học nghiên cứu về
- A. sự sống.
- B. con người.
- C. động vật.
- D. thực vật.
Câu 2. Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là
- A. sự biến đổi của các chất trong đời sống tự nhiên.
- B. vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong đời sống.
- C. các cá thể sống cũng như mối quan hệ giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường.
- D. các sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống con người.
Câu 3. Lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong lớp 10 là
- A. sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật.
- B. sinh học cơ thể.
- C. di truyền học, tiến hóa và sinh thái học.
- D. sinh học quần thể.
Câu 4. Trong các lĩnh vực sau đây, có bao nhiêu lĩnh vực thuộc ngành Sinh học?(1) Di truyền học. (2) Sinh học tế bào.(3) Khoa học Trái Đất. (4) Vi sinh vật học.(5) Hóa học. (6) Công nghệ Sinh học.
Câu 5. Mục tiêu nào dưới đây không đúng khi nói về mục tiêu học tập môn Sinh học?
- A. Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ được sự hình thành và phát triển của thế giới sống.
- B. Môn Sinh học giúp chúng ta hình thành và phát triển năng lực sinh học như nhận thức sinh học, tìm hiểu thế giới sống,…
- C. Môn Sinh học giúp chúng ta có thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên; biết yêu và tự hào về thiên nhiên, quê hương, đất nước;…
- D. Môn Sinh học giúp chúng ta tìm ra phương pháp khai thác tài nguyên triệt để góp phần phát triển kinh tế.
Câu 6. Sinh học không có vai trò nào sau đây?
- A. Giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ của con người.
- B. Bồi đắp thái độ tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sự đa dạng sinh giới.
- C. Ổn định tình hình chính trị và hòa bình trên thế giới.
- D. Cải thiện kết quả học tập của bản thân.
Câu 7. Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về vai trò của Sinh học?(1) Làm thay đổi mạnh mẽ nền nông nghiệp. (2) Làm thay đổi mạnh mẽ nền công nghiệp.(3) Giúp giảm tỉ lệ bệnh tật ở người. (4) Giúp đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của con người.(5) Giúp gia tăng tuổi thọ cho con người.
Câu 8. Ví dụ nào sau đây thể hiện vai trò của sinh học đối với phát triển kinh tế?
- A. Tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao.
- B. Giải mã hệ gene của tất cả các sinh vật và con người.
- C. Tìm ra các phương pháp phòng và chữa trị bệnh hiệu quả.
- D. Tìm ra nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy rác thải nhựa.
Câu 9. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về mối quan hệ giữa sự phát triển của sinh học và sự phát triển của kinh tế, công nghệ?
- A. Sự phát triển của Sinh học góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế.
- B. Sự phát triển của Sinh học thúc đẩy cho việc nghiên cứu công nghệ.
- C. Sự phát triển kinh tế, công nghệ là nền tảng cho sự phát triển Sinh học.
- D. Sự phát triển kinh tế, công nghệ hoàn toàn là thành tựu của sự phát triển Sinh học.
Câu 10. Hoạt động nào sau đây không thể hiện vai trò của Sinh học đối với sự phát triển kinh tế?
- A. Tạo ra giống vật nuôi, cây trồng có chất lượng tốt, chi phí thấp.
- B. Chế tạo, cải tiến các thiết bị máy móc thay thế con người trong sản xuất.
- C. Tạo ra nhiều chế phẩm enzyme nhằm ứng dụng trong công nghệ thực phẩm.
- D. Xét nghiệm DNA và dấu vân tay nhằm xác định quan hệ huyết thống.
Câu 11. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Sinh học trong tương lai?
- A. Góp phần tìm ra biện pháp để xử lí ô nhiễm môi trường hiệu quả.
- B. Tìm ra phương pháp chữa trị nhiều bệnh nguy hiểm đối với con người.
- C. Tăng cường sử dụng sinh vật làm thí nghiệm trong nghiên cứu y học.
- D. Góp phần chế tạo các năng lượng sinh học.
Câu 12. Ngành nghề liên quan đến Sinh học nào sau đây thuộc nhóm ngành Sinh học cơ bản?
- A. Nông nghiệp.
- B. Công nghệ thực phẩm.
- C. Khoa học môi trường.
- D. Dược học.
Câu 13. Ngành nghề liên quan đến sinh học nào sau đây thuộc nhóm ngành ứng dụng sinh học?
- A. Y học.
- B. Dược học.
- C. Pháp y.
- D. Khoa học môi trường.
Câu 14. Ngành nghề nào sau đây có vai trò sản xuất các loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người?
- A. Y học.
- B. Dược học.
- C. Pháp y.
- D. Công nghệ thực phẩm.
Câu 15. Nhóm sản phẩm nào sau đây có liên quan trực tiếp đến các ứng dụng sinh học?
- A. Nước tẩy Javen, bột giặt sinh học.
- B. Thuốc kháng sinh, thực phẩm lên men.
- C. Vaccine, thuốc trừ sâu hóa học.
- D. Nước muối sinh lí, men tiêu hóa.
Câu 16. Ngành Khoa học môi trường mang lại thành tựu nào sau đây?
- A. Chế tạo và sản xuất nhiều vật liệu, dụng cụ, thiết bị phục vụ cho việc bảo vệ môi trường.
- B. Phát triển nhiều kĩ thuật mới nhằm nâng cao sức khỏe và kéo dài tuồi thọ cho con người.
- C. Phát triển nhiều kĩ thuật hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giảm chi phí sản xuất.
- D. Phát triển nhiều kĩ thuật nhằm xác định tình trạng sức khỏe, tình trạng tổn thương trong các vụ tai nạn giao thông, tai nạn lao động để giải quyết các vụ án dân sự.
Câu 17. Sự phát triển của sinh học góp phần bảo vệ môi trường được thể hiện qua bao nhiêu thành tựu trong các thành tựu sau đây?(1) Sử dụng vi sinh vật để xử lí dầu tràn trên biển.(2) Sử dụng liệu pháp gen để chữa trị các bệnh di truyền.(3) Phân hủy rác để tạo phân bón sinh học.(4) Sản xuất xăng sinh học.
Câu 18. Phát triển bền vững là sự phát triển
- A. đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
- B. đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
- C. tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
- D. tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
Câu 19. Nhận định nào sau đây không thể hiện vai trò của Sinh học đối với phát triển bền vững?
- A. Góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
- B. Góp phần quản lí và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- C. Góp phần tăng cường ứng dụng nhiên liệu hóa thạch vào đời sống và sản xuất.
- D. Góp phần xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống.
Câu 20. Hoạt động nào sau đây có thể ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển bền vững?
- A. Vứt rác bừa bãi, không đúng quy định.
- B. Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường.
- C. Săn bắt động vật, thực vật quý hiếm.
- D. Trồng và bảo vệ thảm thực vật.
Câu 21. Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững?
- A. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp học tập và làm việc hiệu quả.
- B. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp phát triển kinh tế - xã hội vượt bậc.
- C. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp nâng cao tuổi thọ và sức khỏe của con người.
- D. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Câu 22. Hoạt động nào dưới đây có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo đức sinh học?
- A. Việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi.
- B. Việc chẩn đoán giai đoạn phát triển của bệnh.
- C. Việc chẩn đoán khả năng sinh sản của con người.
- D. Việc sử dụng các biện pháp tránh thai.
Câu 23. Khi nghiên cứu và ứng dụng sinh học, hành vi nào sau đây không trái với đạo đức sinh học?
- A. Nhân bản vô tính con người.
- B. Xét nghiệm giới tính thai nhi nhằm sinh con theo ý muốn.
- C. Sử dụng con người để thử nghiệm thuốc vì mục đích lợi nhuận.
- D. Thông báo trước cho người tham gia thí nghiệm về những rủi ro có thể xảy ra.
Câu 24. Những hiểu biết về não bộ mang lại bao nhiêu lợi ích cho con người trong các lợi ích sau đây?(1) Chủ động đưa ra các phương pháp cải thiện trí nhớ.(2) Tư vấn và chữa trị các vấn đề về tâm lí.(3) Tạo ra các sinh vật biến đổi gen mang lại lợi ích cho con người.(4) Nhân nhanh giống cây trồng bằng nuôi cấy mô.
Câu 25. Chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa nhằm
- A. tiết kiệm chi phí tiêu dùng cho người sử dụng.
- B. đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng.
- C. tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- D. tuân thủ đúng các tiêu chuẩn về đạo đức sinh học.
… và còn 42 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 67 câu và xem đáp án.