GKTPL 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop GKTPL 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

GKTPL 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)

Image Exam
2026-11-02 08:45:36
Tên đề thi: GKTPL 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)
Tác giả: Bon Bon
Số lượng câu hỏi: 59
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 59
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: GKTPL 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026–2027)

Xem trước 25/59 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Cụm từ GDP là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

  • A. Tổng sản phẩm quốc dân.
  • B. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
  • C. Tổng sản phẩm quốc nội.
  • D. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

Câu 2. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

  • A. Mức sống bình dân.
  • B. Tiến bộ xã hội.
  • C. Cơ cấu dòng tiền.
  • D. Tăng trưởng dân số.

Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?

  • A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
  • B. Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
  • C. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
  • D. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.

Câu 4. Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

  • A. Mở rộng hội nhập quốc tế.
  • B. Bất bình đẳng xã hội giảm.
  • C. Môi trường bị suy thoái.
  • D. Vấn đề thất nghiệp giảm.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?

  • A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.
  • B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
  • C. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng anh ninh.
  • D. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.

Câu 6. Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?

  • A. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
  • B. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
  • C. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế
  • D. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

Câu 7. Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

  • A. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
  • B. tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
  • C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
  • D. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

Câu 8. Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

  • A. Tăng trưởng xã hội.
  • B. Tăng trưởng kinh tế.
  • C. Phát triển kinh tế.
  • D. Hội nhập kinh tế.

Câu 9. Chỉ số phát triển con người phản ánh sự phát triển của con người trên những phương diện cơ bản nào?

  • A. Mức độ dân chủ, tự do ngôn luận và trình độ dân trí của người dân.
  • B. Sức khoẻ, giáo dục và mức thu nhập.
  • C. Tốc độ đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu lao động và an sinh xã hội.
  • D. Cơ cấu kinh tế, tỉ lệ đói nghèo và mức độ bất bình đẳng xã hội.

Câu 10. Đọc thông tin: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân...

  • A. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
  • B. Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
  • C. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)
  • D. Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.

Câu 11. Đọc thông tin: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân...

  • A. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
  • B. Tổng sản phẩm quốc dân (GDP).
  • C. Tốc độ tăng dân số hàng năm.
  • D. Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).

Câu 12. Đọc thông tin: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân...

  • A. Quyết định nhất.
  • B. Không đáng kể.
  • C. Kìm hãm.
  • D. Động lực.

Câu 13. Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải thủ nguyên tắc nào dưới đây?

  • A. Không can thiệp vào công việc nội bộ.
  • B. Bình đẳng cùng có lợi.
  • C. Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.
  • D. Tôn trọng độc lập chủ quyền.

Câu 14. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. Bình đẳng.
  • B. Thỏa thuận.
  • C. Công bằng.
  • D. Cùng có lợi.

Câu 15. Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia trên thế giới, cùng nhau tạo ra các thoả thuận thông qua các tổ chức kinh tế toàn cầu nhằm cải thiện thương mại và kinh tế giữa các quốc gia là hình thức hội nhập

  • A. khu vực.
  • B. song phương.
  • C. toàn cầu.
  • D. toàn diện.

Câu 16. Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia chỉ liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.
  • B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
  • C. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.
  • D. Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

Câu 17. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

  • A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
  • B. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
  • C. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
  • D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

Câu 18. Quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực chung là khái niệm

  • A. tăng trưởng kinh tế.
  • B. phát triển kinh tế.
  • C. hội nhập kinh tế.
  • D. nhiệm vụ kinh tế.

Câu 19. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có điểm tương đồng về vị trí địa lý, điều kiện kinh tế - xã hội được gọi là

  • A. hội nhập toàn cầu.
  • B. hội nhập khu vực.
  • C. hội nhập song phương.
  • D. hội nhập địa phương.

Câu 20. Sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau nhằm thiết lập quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

  • A. Hội nhập song phương.
  • B. Hội nhập khu vực.
  • C. Hội nhập toàn cầu.
  • D. Hội nhập đa phương.

Câu 21. Khi hội nhập kinh tế quốc tế, các nước phải

  • A. tuân thủ các chuẩn mực chung của quốc tế.
  • B. tích cực hòa nhập văn hóa, chính trị.
  • C. ủng hộ các nước về kinh tế, chính trị.
  • D. chấp hành các yêu cầu khắt khe.

Câu 22. Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

  • A. Song phương.
  • B. Khu vực.
  • C. Toàn cầu.
  • D. Toàn quốc.

Câu 23. Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

  • A. Song phương.
  • B. Toàn quốc.
  • C. Khu vực.
  • D. Toàn cầu.

Câu 24. Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

  • A. thị trường chung.
  • B. thoả thuận thương mại ưu đãi.
  • C. hiệp định thương mại tự do.
  • D. liên minh kinh tế.

Câu 25. Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

  • A. toàn cầu.
  • B. song phương.
  • C. khu vực.
  • D. châu lục.

… và còn 34 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 59 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó