Sinh học 12 - Đề ôn kiểm tra học kỳ I (năm học 2026 - 2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 12 - Đề ôn kiểm tra học kỳ I (năm học 2026 - 2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 12 - Đề ôn kiểm tra học kỳ I (năm học 2026 - 2027)

Image Exam
2026-11-02 03:39:51
Tên đề thi: Sinh học 12 - Đề ôn kiểm tra học kỳ I (năm học 2026 - 2027)
Số lượng câu hỏi: 70
Thời gian làm bài: 03:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 70
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 12 - Đề ôn kiểm tra học kỳ I (năm học 2026 - 2027)

Xem trước 25/70 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi nucleic acid ra khỏi vỏ protein của chủng virus A và chủng virus B... Phân lập từ dịch chiết lá của cây bị bệnh này sẽ thu được:

  • A. chủng virus B.
  • B. chủng virus lai.
  • C. chủng virus A và chủng virus B.
  • D. chủng virus A.

Câu 2. Trong tế bào, nucleotide loại thymine là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

  • A. rRNA.
  • B. Protein.
  • C. DNA.
  • D. mRNA.

Câu 3. Trong quá trình nhân đôi của DNA, nucleotide loại T của môi trường bổ sung với loại nào của mạch khuôn?

  • A. A.
  • B. C.
  • C. G.
  • D. T.

Câu 4. Một gene có 480 adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene đó có số lượng nucleotide là:

  • A. 1800.
  • B. 3000.
  • C. 2040.
  • D. 2400.

Câu 5. Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ là:

  • A. nguyên tắc nhân đôi.
  • B. chiều tổng hợp.
  • C. số lượng các đơn vị nhân đôi.
  • D. nguyên liệu dùng để tổng hợp.

Câu 6. Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình nhân đôi DNA là:

  • A. lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
  • B. tháo xoắn phân tử DNA.
  • C. bẻ gãy các liên kết hidrogen giữa hai mạch của DNA.
  • D. nối các đoạn Okazaki với nhau.

Câu 7. Nếu mạch 1 của gene có ba loại nucleotide A, T, C thì trên mạch 2 của gene này không có loại nucleotide nào sau đây?

  • A. A.
  • B. C.
  • C. T.
  • D. G.

Câu 8. Mạch thứ nhất của 1 gene ở tế bào nhân thực có 1400 nucleotide. Theo lí thuyết, mạch thứ 2 của gene này có bao nhiêu nucleotide?

  • A. 1200.
  • B. 1400.
  • C. 2400.
  • D. 700.

Câu 9. Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là:

  • A. DNA polymerase.
  • B. RNA polymerase.
  • C. helicase.
  • D. ligase.

Câu 10. Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là:

  • A. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
  • B. bẻ gãy các liên kết hidrogen giữa hai mạch của phân tử DNA.
  • C. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
  • D. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.

Câu 11. Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản. Theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?

  • A. Tảo đỏ.
  • B. Vi khuẩn lam.
  • C. Vi khuẩn lao.
  • D. Vi khuẩn cố định nitrogen.

Câu 12. Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?

  • A. Adenine.
  • B. Uracil.
  • C. Thymine.
  • D. Cytosine.

Câu 13. DNA nhân đôi theo nguyên tắc:

  • A. bán bảo toàn.
  • B. bổ sung và bảo toàn.
  • C. bổ sung.
  • D. bổ sung và bán bảo toàn.

Câu 14. Những dữ kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực?1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản. 2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase. 3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3' -OH của đoạn mồi RNA tổng hợp nên mạch đơn mới. 4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.

  • A. 1 và 4.
  • B. 1, 2 và 3.
  • C. 1, 2, 3 và 4.
  • D. 2 và 3.

Câu 15. Gene B ở vi khuẩn có 600 nucleotide loại A. Theo lí thuyết gene B có 600 nucleotide loại nào?

  • A. C.
  • B. T.
  • C. G.
  • D. U.

Câu 16. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

  • A. nhân đôi DNA.
  • B. dịch mã.
  • C. phiên mã.
  • D. giảm phân và thụ tinh.

Câu 17. Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?

  • A. các nucleotide tự do.
  • B. enzyme ligase.
  • C. amino acid.
  • D. DNA polymerase.

Câu 18. Một phân tử DNA ở vi khuẩn có tỉ lệ \( (A + T)/(G + C) = 2/3 \). Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại A của phân tử này là

  • A. 40%.
  • B. 30%.
  • C. 20%.
  • D. 10%.

Câu 19. Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?

  • A. mRNA.
  • B. tRNA.
  • C. rRNA.
  • D. DNA.

Câu 20. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?

  • A. mRNA.
  • B. tRNA.
  • C. Ribosome.
  • D. DNA.

Câu 21. Amino acid methionine được mã hoá bởi mã bộ ba:

  • A. AUU.
  • B. AUC.
  • C. AUG.
  • D. AUA.

Câu 22. Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?

  • A. Nhân.
  • B. Tế bào chất.
  • C. Màng tế bào.
  • D. Bộ máy Golgi.

Câu 23. Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là:

  • A. rRNA.
  • B. mRNA.
  • C. tRNA.
  • D. DNA.

Câu 24. Bộ ba đối mã trên phân tử tRNA được gọi là:

  • A. codon.
  • B. amino acid.
  • C. anticodon.
  • D. triplet.

Câu 25. Hiện tượng nhiều ribosome cùng dịch mã trên một mRNA gọi là:

  • A. DNA.
  • B. nucleosome.
  • C. polyribosome.
  • D. protein.

… và còn 45 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 70 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó