Nội dung đề thi: Công nghệ 9 - Ôn tập giữa học kì I (2026-2027)
Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Aptomat có chức năng gì?
- A. Đóng, cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
- B. Lấy điện dùng để cắm vào ổ cắm điện, lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện.
- C. Đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
- D. Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện.
Câu 2. Thông tin về dòng điện và điện áp mức của cầu dao thường được ghi trên:
- A. Vỏ của cầu dao.
- B. Dưới nút bật tắt.
- C. Trên các cực nối điện.
- D. Vị trí tay cầm của cần đóng cắt.
Câu 3. Phích cắm điện có những bộ phận nào?
- A. Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện.
- B. Nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện.
- C. Các cực tiếp điện, vỏ.
- D. Các chốt (chấu) tiếp điện, vỏ.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về công tắc điện?
- A. Là thiết bị dùng để cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
- B. Các cực nối điện của công tắc thường được làm bằng đồng. Nút bật tắt và vỏ của công tắc được làm bằng vật liệu cách điện (thường là nhựa).
- C. Công tắc điện thường cấu tạo gồm 2 bộ phận
- D. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi trên vỏ của công tắc.
Câu 5. Trên vỏ aptomat ghi 30 A – 240 V thông tin này có ý nghĩa gì?
- A. Dòng điện định mức là 30A, điện áp định mức là 240V.
- B. Công suất định mức là 30 A, điện áp định mức là 240 V.
- C. Điện áp định mức là 30A, dòng điện định mức là 240 V.
- D. Dòng điện định mức là 30 A, công suất định mức là 240 V.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về Aptomat?
- A. Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
- B. Có chức năng cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải.
- C. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức thường được ghi trên cần đóng cắt.
- D. Aptomat còn được gọi là CB.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ổ cắm điện?
- A. Có cấu tạo hai bộ phận là các cực tiếp điện và vỏ.
- B. Là thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện.
- C. Có hai loại ổ cắm điện khác nhau như: ổ cắm điện nổi và ổ cắm điện âm tường.
- D. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức thường được ghi trên vỏ.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về phích cắm điện?
- A. Là thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện như: quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện.
- B. Gồm hai bộ phận chính là các chốt tiếp điện và vỏ.
- C. Thông số về dòng điện và điện áp định mức của phích cắm điện thường được ghi trên vỏ.
- D. Thông số kĩ thuật của phích cắm điện có thể là 15 A – 220 V.
Câu 9. Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của đồng hồ vạn năng?
- A. Nút nguồn.
- B. Vỏ.
- C. Que đo.
- D. Hàm kẹp.
Câu 10. Khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở, tại sao không chạm tay vào đầu đo hoặc các phần tử đo?
- A. Để có kết quả đo chính xác
- B. Để tiết kiệm thời gian.
- C. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
- D. Để đồng hồ vạn năng hoạt động đúng cách.
Câu 11. Bước đầu tiên khi tiến hành sử dụng các dụng cụ đo điện như đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm là gì?
- A. Chọn đại lượng đo và thang đo.
- B. Đọc kết quả.
- C. Tiến hành đo.
- D. Ngắt điện trong mạch khi đo.
Câu 12. Khi tiến hành đo đồng hồ vạn năng, 2 đầu đo được đặt ở đâu?
- A. Điểm không cần đo.
- B. 2 điểm cần đo phù hợp.
- C. Bất kỳ điểm nào.
- D. Chỉ cần đặt một đầu đo.
Câu 13. Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của ampe kìm?
- A. Hàm kẹp.
- B. Màn hình hiển thị.
- C. Các cực nối điện.
- D. Thang đo.
Câu 14. Khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp xoay chiều, cần phải để đồng hồ ở thang đo V~ và cần chú ý điều gì khi chọn mức thang đo?
- A. Chọn thang đo ở mức thấp nhất để tiết kiệm thời gian.
- B. Chọn mức thang đo cao nhất để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
- C. Chọn mức thang đo lớn hơn nhưng gần giá trị cần đo nhất.
- D. Chọn mức thang đo tùy thuộc vào người đo.
Câu 15. Phát biểu nào dưới đây sai về đồng hồ vạn năng?
- A. Đo các thông số điện một chiều.
- B. Đo điện bị quá tải để cắt mạch điện.
- C. Đo cường độ dòng điện.
- D. Đo hiệu điện thế.
Câu 16. Cho một số lưu khi sử dụng đồng hồ vạn năng:(1) Khi chuyển đổi thang đo phải ngắt đầu đo ra khỏi điểm đang đo.(2) Khi không sử dụng đồng hồ phải tắt nguồn.(3) Chọn chức năng và thang đo phù hợp với đại lượng đo. Khi chưa biết giá trị của đại lượng cần đo phải chọn thang đo thấp nhất.(4) Nối que đo đúng với vị trí cổng giắc cắm: que đo màu đỏ luôn nối với cổng COM, que đo màu đen nối với cổng khác tùy thuộc vào thông số đo.Hỏi có bao nhiêu lưu ý đúng?
Câu 17. Cho một số lưu ý khi sử dụng ampe kìm:(1) Khi bấm lẫy mở hàm kẹp của ampe kìm, cần đảm bảo đoạn dây dẫn cần đo phải thẳng và được đưa hẳn vào bên trong của hàm kẹp.(2) Kẹp cùng một lúc hai đường dây khi thực hiện đo.(3) Cách sử dụng ampe kìm để đo điện áp, điện trở như đồng hồ vạn năng.(4) Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi làm việc.Trong các lưu ý trên, có bao nhiêu lưu ý đúng?
Câu 18. Thiết bị nào có kí hiệu như hình bên?
- A. Ổ lấy điện.
- B. Hai dây dẫn chéo nhau.
- C. Hai dây dẫn nối nhau.
- D. Quạt trần.
Câu 19. Mạng điện trong nhà nhận điện năng từ đâu để cung cấp điện cho các đồ dùng điện trong gia đình?
- A. Hệ thống dây pha.
- B. Hệ thống dây trung tính.
- C. Công tơ điện.
- D. Mạng phân phối.
Câu 20. Chọn phát biểu sai về sơ đồ nguyên lí.
- A. Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện.
- B. Là cơ sở để thiết kế sơ đồ lắp đặt.
- C. Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị điện trong nhà.
- D. Được dùng để nghiên cứu nguyên lí làm việc.
Câu 21. Chọn phát biểu sai về sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà.
- A. Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện.
- B. Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị và đồ dùng điện của mạng điện.
- C. Được sử dụng để dự trù vật liệu, lắp đặt sửa chữa các thiết bị điện có trong mạng điện.
- D. Được sử dụng để dự trù vật liệu và số lượng các thiết bị điện có trong mạng điện.
Câu 22. Mục đích của việc thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện là gì?
- A. Đảm bảo tiện lợi và thẩm mĩ trong lắp đặt.
- B. Xác định số lượng và loại ổ cắm cần thiết.
- C. Xác định vị trí lắp đặt của bảng điện chính.
- D. Mô tả về cách thức kết nối các thiết bị và đồ dùng điện với nguồn cấp điện.
Câu 23. Để thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện, đầu tiên cần phải thực hiện bước nào?
- A. Xác định thiết bị, đồ dùng điện và mối liên hệ giữa chúng.
- B. Xác định nhiệm vụ thiết kế.
- C. Xác định vị trí lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện.
- D. Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện.
Câu 24. Kết quả cần đạt được ở bước đầu tiên khi thiết kế sơ đồ nguyên lí là gì?
- A. Bản vẽ sơ đồ nguyên lí mạng điện.
- B. Bản danh sách thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt.
- C. Bản mô tả chung về mạng điện cần thiết kế.
- D. Mối liên hệ giữa các thiết bị và đồ dùng điện.
Câu 25. Kết quả cần đạt được ở bước thứ hai khi thiết kế sơ đồ lắp đặt là gì?
- A. Bản mô tả chung về mạng điện cần thiết kế.
- B. Bản vẽ sơ đồ lắp đặt mạng điện.
- C. Bản danh sách thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt.
- D. Bản vẽ có vị trí của các thiết bị và đồ dùng điện theo thực tế.
… và còn 15 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.