Nội dung đề thi: Quản trị thu mua toàn cầu - 100 câu trắc nghiệm theo CLO
Xem trước 25/100 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Mô tả nào phù hợp nhất với hoạt động thu mua của tổ chức?
- A. Xây dựng lịch sản xuất và bố trí máy móc trong từng phân xưởng.
- B. Mua hàng hóa và dịch vụ từ nguồn bên ngoài để đáp ứng nhu cầu tổ chức.
- C. Xác định thị trường mục tiêu và xây dựng chương trình bán sản phẩm.
- D. Tổ chức vận chuyển và lưu giữ hàng hóa theo kế hoạch phân phối.
Câu 2. Hoạt động nào thể hiện rõ nhất chức năng quản trị thu mua ở cấp hệ thống?
- A. Gửi lại một đơn đặt hàng đã phê duyệt cho nhà cung cấp.
- B. Ghi nhận số hóa đơn của một lần giao hàng đã hoàn thành.
- C. Xây dựng chính sách, tổ chức nguồn lực và kiểm soát kết quả thu mua.
- D. Đếm số kiện trong một lô hàng để lập biên bản nhận hàng.
Câu 3. Trong tình huống giả định, một doanh nghiệp sản xuất bàn gỗ mua các vật tư dưới đây. Khoản nào thuộc nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành sản phẩm?
- A. Dung dịch vệ sinh dùng để làm sạch văn phòng.
- B. Gỗ dùng để gia công mặt bàn theo thiết kế.
- C. Dầu bôi trơn dùng bảo dưỡng máy in văn phòng.
- D. Giấy in dùng tại phòng hành chính của doanh nghiệp.
Câu 4. Cách hiểu nào phù hợp với khái niệm Supply Chain Umbrella trong quản lý chuỗi cung ứng?
- A. Mỗi chức năng tối ưu mục tiêu riêng rồi mới trao đổi kết quả cuối kỳ.
- B. Hoạt động cung ứng chủ yếu giới hạn ở phát hành và lưu đơn đặt hàng.
- C. Các chức năng liên quan phối hợp quản lý dòng vật tư, thông tin và dịch vụ.
- D. Phòng thu mua trực tiếp quản lý nhân sự của mọi bộ phận trong chuỗi.
Câu 5. Tiêu chí nào phản ánh đầy đủ hơn giá trị mà thu mua tạo ra cho doanh nghiệp?
- A. Mức giảm số lượng nhà cung cấp, áp dụng giống nhau cho mọi nhóm hàng.
- B. Mức tăng tồn kho của vật tư để tận dụng mọi đợt giảm giá.
- C. Mức giảm đơn giá của từng mặt hàng, xét riêng khỏi các điều kiện khác.
- D. Mức đáp ứng yêu cầu mua cùng sự cải thiện các chi phí liên quan.
Câu 6. Trong tình huống giả định, doanh nghiệp triển khai nền tảng lưu lịch sử phê duyệt và chia sẻ dữ liệu đơn mua giữa các bộ phận. Nội dung này trực tiếp thuộc yếu tố hỗ trợ nào?
- A. Hệ thống mục tiêu đo lường.
- B. Năng lực đàm phán cá nhân.
- C. Khả năng công nghệ.
- D. Cơ cấu chức danh quản lý.
Câu 7. Đặc điểm nào thể hiện cách tổ chức thu mua tập trung?
- A. Các chi nhánh độc lập phê duyệt và lưu dữ liệu theo hệ thống riêng.
- B. Đầu mối chung tổng hợp nhu cầu và thống nhất điều kiện mua cho các đơn vị.
- C. Mỗi đơn vị tự xây tiêu chuẩn và tự thương lượng cho cùng một mặt hàng.
- D. Người sử dụng tự chọn nhà cung cấp theo yêu cầu phát sinh của cá nhân.
Câu 8. Trong giai đoạn chuỗi cung ứng tích hợp được nêu trong đề cương, trọng tâm nào thể hiện sự phát triển của vai trò thu mua?
- A. Liên kết chiến lược và phối hợp giữa các chức năng, các thành viên chuỗi.
- B. Tập trung vào ghi chép giao dịch mua trong phạm vi một phòng ban.
- C. Tách hoạt động mua khỏi kế hoạch vật tư và mục tiêu sản xuất.
- D. Ưu tiên hoàn thành từng đơn mua mà ít xem xét kết quả sau giao hàng.
Câu 9. Trong tình huống giả định, nhà cung cấp chào giá thấp và tự công bố đáp ứng yêu cầu môi trường, nhưng chưa cung cấp bằng chứng mà bên mua đã yêu cầu. Bước xử lý nào phù hợp nhất trước khi quyết định?
- A. Thay tiêu chí môi trường bằng thời gian hợp tác để hoàn tất lựa chọn nhanh.
- B. Yêu cầu bằng chứng theo tiêu chí đã xác định và kiểm tra mức đáp ứng.
- C. Chọn theo giá chào rồi chuyển việc xác minh sang sau khi nhận hàng.
- D. Coi nội dung tự công bố là đủ vì nhà cung cấp chịu trách nhiệm về phát biểu.
Câu 10. Trong tình huống giả định, sinh viên tìm thấy một đoạn giải thích quản trị thu mua được chia sẻ trên mạng nhưng thiếu tên ấn bản và số trang. Cách sử dụng nguồn nào phù hợp nhất khi viết bài tóm tắt?
- A. Sửa câu chữ cho mạch lạc rồi xem nội dung là kiến thức đã được xác minh.
- B. Dẫn bài đăng có cách diễn đạt dễ hiểu nhất thay cho việc kiểm tra sách.
- C. Giữ nội dung và dẫn tên giáo trình được nhiều trang mạng nhắc đến.
- D. Tìm bản giáo trình phù hợp, đối chiếu nội dung và ghi đủ ấn bản, trang.
Câu 11. Trong tình huống giả định, nhóm sinh viên phải lập sơ đồ quan hệ giữa thu mua, kho, vận tải và sản xuất. Cách tổ chức công việc nào hỗ trợ tạo sản phẩm chung nhất quán?
- A. Thống nhất khái niệm, phân vai thu thập thông tin và cùng kiểm tra các điểm nối.
- B. Giao trưởng nhóm quyết định mọi quan hệ, các thành viên chỉ tìm hình minh họa.
- C. Chia sơ đồ thành các phần độc lập, ghép lại sau khi từng người hoàn tất.
- D. Mỗi người vẽ một sơ đồ hoàn chỉnh, nhóm chọn bản có hình thức đẹp nhất.
Câu 12. Trong tình huống giả định, một bài viết khẳng định “Supply Chain Umbrella nghĩa là mọi chức năng chuỗi cung ứng trực thuộc phòng thu mua”. Sinh viên nên kiểm chứng nhận định này bằng cách nào?
- A. Dựa vào tên gọi “umbrella” để suy ra thẩm quyền của trưởng phòng thu mua.
- B. Đếm số trang mạng lặp lại phát biểu để xác định mức đồng thuận.
- C. Đọc phần gốc, phân biệt phạm vi phối hợp chức năng với quan hệ tổ chức.
- D. Chọn ví dụ doanh nghiệp có phòng thu mua lớn nhất để suy rộng.
Câu 13. Trong tình huống giả định, nhóm phân tích mua bao bì bất đồng: một thành viên ưu tiên đơn giá, thành viên khác ưu tiên tỷ lệ hư hỏng. Cách phối hợp nào giúp nhóm đưa ra kết luận có căn cứ?
- A. Để thành viên phụ trách giá quyết định vì giá chào đã có số liệu rõ ràng.
- B. Thống nhất phạm vi chi phí và yêu cầu chất lượng, cùng kiểm tra dữ liệu rồi kết luận.
- C. Tách thành hai kết luận độc lập và giữ nguyên cả hai trong khuyến nghị cuối.
- D. Biểu quyết chọn chỉ tiêu mà nhiều thành viên quen sử dụng nhất trước khi xem dữ liệu.
Câu 14. Trong tình huống giả định, doanh nghiệp logistics có nhiều điểm khai thác cùng mua vật tư đóng gói tiêu chuẩn, nên gộp nhu cầu có lợi. Phụ tùng khẩn lại khác nhau theo thiết bị từng điểm; nguồn địa phương đáp ứng nhanh, trong khi chờ quyết định từ trụ sở kéo dài thời gian dừng máy. Doanh nghiệp cần kiểm soát dữ liệu chung. Phương án tổ chức nào cân bằng tốt nhất các yêu cầu này?
- A. Mua cả hai nhóm từ một nhà cung cấp có giá thấp nhất, dùng cùng quy cách tại mọi điểm.
- B. Gộp mua vật tư tiêu chuẩn; phân quyền phụ tùng khẩn theo giới hạn và kiểm soát dữ liệu chung.
- C. Giao mọi quyết định mua cho điểm khai thác, dùng hồ sơ riêng và tổng hợp vào cuối năm.
- D. Tập trung mua cả hai nhóm tại trụ sở để gộp sức mua, áp dụng cùng luồng phê duyệt.
Câu 15. Trong tình huống giả định, doanh nghiệp tiếp tục mua thùng carton đã sử dụng nhưng điều chỉnh độ dày do sản phẩm mới dễ vỡ hơn. Cách phân loại nào phù hợp?
- A. Mua lại có thay đổi vì quy cách của nhu cầu mua trước đã được điều chỉnh.
- B. Mua lại thông thường vì tên gọi của vật tư vẫn giữ nguyên.
- C. Mua mới vì ngày đặt mua lần này khác với lần trước.
- D. Mua lại thông thường vì doanh nghiệp đã từng mua thùng carton.
Câu 16. Khi hình thành yêu cầu mua một thiết bị phục vụ sản xuất, bộ phận nào có vai trò trực tiếp nhất trong xác định nhu cầu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật?
- A. Bộ phận sử dụng phối hợp kỹ thuật, trước khi thu mua so sánh nguồn cung.
- B. Kho thành phẩm, căn cứ số lượng sản phẩm đã giao khách hàng.
- C. Kế toán thanh toán, căn cứ số tiền dự kiến trên hóa đơn.
- D. Nhà cung cấp, căn cứ mẫu thiết bị đang có sẵn để bán.
Câu 17. Theo nguyên tắc 5R trong giáo trình Chu Vân, “đúng chất lượng” nên được hiểu như thế nào?
- A. Chất lượng của phương án có đơn giá thấp nhất tại thời điểm mua.
- B. Chất lượng phù hợp yêu cầu sử dụng và quy cách đã xác định.
- C. Chất lượng cao nhất trên thị trường, bất kể yêu cầu sử dụng.
- D. Chất lượng mà nhà cung cấp tự lựa chọn sau khi giao hàng.
Câu 18. Chức năng chính của yêu cầu mua hàng (Purchase Requisition, PR) là gì?
- A. Truyền đạt nhu cầu mua của bộ phận sử dụng để xem xét và phê duyệt.
- B. Thay thế hóa đơn để xác định khoản phải thanh toán sau giao hàng.
- C. Yêu cầu nhà cung cấp thanh toán một khoản phải trả cho bên mua.
- D. Xác nhận bên mua đã thực nhận đầy đủ hàng từ nhà cung cấp.
Câu 19. Trong tình huống giả định, bên mua đã xác định rõ quy cách, số lượng và lịch giao; cần thu giá chào có thể so sánh giữa các nhà cung cấp. Chứng từ nào phù hợp nhất?
- A. Yêu cầu mua nội bộ (PR).
- B. Yêu cầu đề xuất giải pháp (RFP).
- C. Yêu cầu báo giá (RFQ).
- D. Biên bản tiếp nhận hàng hóa.
Câu 20. Mô tả nào phù hợp nhất với đơn đặt hàng (Purchase Order, PO)?
- A. Chứng từ bên mua gửi nhà cung cấp, ghi hàng, lượng, giá và điều kiện mua.
- B. Bản đánh giá hiệu suất được lập sau khi kết thúc kỳ hợp tác.
- C. Hóa đơn do nhà cung cấp lập để yêu cầu bên mua thanh toán.
- D. Phiếu nội bộ để người sử dụng nêu nhu cầu trước khi được xem xét.
Câu 21. Để so sánh báo giá có ý nghĩa, bên mua cần thực hiện công việc nào trước?
- A. Phát hành đơn mua trước, sau đó mới hỏi bộ phận sử dụng về quy cách.
- B. Thống nhất quy cách, số lượng và các điều kiện so sánh.
- C. Chọn trước mức giá thấp nhất rồi điều chỉnh yêu cầu mua tương ứng.
- D. Chờ nhận hàng rồi xác định tiêu chuẩn áp dụng cho lần mua đó.
Câu 22. Hoạt động nào thể hiện vòng phản hồi của quy trình mua hàng mở rộng sau khi giao dịch hoàn tất?
- A. Lưu dữ liệu hiệu suất để điều chỉnh tiêu chí và kế hoạch mua tiếp theo.
- B. Giữ nguyên tiêu chí lần mua trước để tránh thay đổi cách đánh giá.
- C. Chuyển toàn bộ việc theo dõi nguồn cung cho bộ phận bán hàng.
- D. Đóng hồ sơ thanh toán và chỉ mở lại khi phát sinh hóa đơn mới.
Câu 23. Một sinh viên cần tự học quy trình từ yêu cầu mua đến thanh toán. Cách làm nào tạo được ghi chú có thể kiểm chứng?
- A. Chỉ ghi thuật ngữ tiếng Anh để tránh phải giải thích nội dung từng bước.
- B. Đọc chương tương ứng, lập bảng bước và đầu ra, ghi nguồn cùng số trang.
- C. Ghi nhớ tên các bước từ một sơ đồ chia sẻ nhưng không lưu nguồn.
- D. Chép đáp án mẫu của bạn học rồi đổi thứ tự trình bày.
Câu 24. Trong tình huống giả định, PO đặt 1.000 thùng, biên nhận ghi 980 thùng đạt quy cách và hóa đơn ghi 1.000 thùng. Chưa có chứng từ giải thích phần chênh lệch. Hành động kiểm soát nào phù hợp nhất?
- A. Ghi nhận đã nhận 1.000 thùng để thống nhất với PO và hóa đơn.
- B. Xác minh chênh lệch 20 thùng, đối chiếu hồ sơ và thống nhất cách xử lý.
- C. Kết luận ngay nhà cung cấp giao thiếu và áp dụng chế tài bất kể hợp đồng.
- D. Dùng số lượng trên hóa đơn làm dữ liệu thực nhận để hoàn tất thanh toán.
Câu 25. Trong tình huống giả định, sinh viên nghiên cứu khâu gây chậm nhiều nhất trong các đơn mua đã hoàn tất của một kỳ. Cách thu thập dữ liệu nào phù hợp nhất?
- A. Chọn một đơn chậm nhất và dùng thời gian của đơn đó đại diện cả kỳ.
- B. Hỏi riêng người mua hàng rồi dùng cảm nhận của họ làm thời gian từng bước.
- C. Dùng ngày trên hóa đơn làm thời điểm bắt đầu và kết thúc mọi đơn mua.
- D. Truy xuất mốc thời gian các bước theo cùng mã đơn và kiểm tra hồ sơ gốc.
… và còn 75 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 100 câu và xem đáp án.