ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ - HKI MÔN: SINH HỌC 11 | i-quiz.vn@stop article@stop ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ - HKI MÔN: SINH HỌC 11 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ - HKI MÔN: SINH HỌC 11

Image Exam
2026-11-01 20:57:24
Tên đề thi: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ - HKI MÔN: SINH HỌC 11
Tác giả: Lâm Ngọc
Số lượng câu hỏi: 34
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 34
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Apple User
18
2026-11-01 21:24:47
User avatar
Lâm Ngọc
17
2026-11-01 21:01:05
User avatar
An Lê Nguyễn Quỳnh
13
2026-11-01 21:11:27
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ - HKI MÔN: SINH HỌC 11

Xem trước 25/34 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?

  • A. 10-20%
  • B. 30-50%
  • C. 50-70%
  • D. 70-90%

Câu 2. Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?

  • A. 5
  • B. 11
  • C. 17
  • D. 25

Câu 3. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua

  • A. miền lông hút.
  • B. miền chóp rễ.
  • C. miền sinh trưởng.
  • D. miền trưởng thành.

Câu 4. Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?

  • A. Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.
  • B. Cơ chế chủ động và thẩm thấu.
  • C. Cơ chế thụ động và thẩm tách.
  • D. Cơ chế thụ động và chủ động.

Câu 5. Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là

  • A. tế bào quản bào và tế bào nội bì.
  • B. tế bào ống rây và tế bào kèm.
  • C. tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
  • D. tế bào quản bào và tế bào biểu bì.

Câu 6. Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là

  • A. tế bào quản bào và tế bào nội bì.
  • B. tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
  • C. tế bào ống rây và tế bào kèm.
  • D. tế bào quản bào và tế bào biểu bì.

Câu 7. Khi nói về đặc điểm tế bào lông hút của rễ, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. Tế bào lông hút có thành tế bào dày, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
  • B. Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
  • C. Tế bào lông hút có không bào trung tâm chứa nhiều chất không hòa tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn.
  • D. Dịch tế bào biểu bì lông hút luôn có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất.

Câu 8. Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động

  • A. từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
  • B. từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
  • C. từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
  • D. từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

Câu 9. Khi nói về dòng mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nước và chất khoáng từ rễ, qua thân, lên lá theo mạch gỗ. II. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống, thành tế bào thấm lignin. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Các tế bào mạch gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng, thông với nhau qua các lỗ ở đầu tận cùng.

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 10. Khi nói về dòng mạch rây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ. II. Các tế bào ống rây xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng và thông với nhau qua các lỗ ở hai đầu của tế bào. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 11. Khi tế bào khí khổng trương nước thì

  • A. thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra.
  • B. thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại.
  • C. thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra.
  • D. thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại.

Câu 12. Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. Thoát hơi nước là sự vận chuyển chủ động của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển.
  • B. Thoát hơi nước ở lá chỉ diễn ra theo con đường qua khí khổng của lá.
  • C. Khi cây trưởng thành, tầng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá chỉ chiếm khoảng 10 - 20%.
  • D. Lượng nước thoát qua khí khổng chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng của lá.

Câu 13. Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển? I. Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ. II. Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất. III. Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất. IV. Vun gốc và xới đất cho cây.

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 14. Để xác định vai trò của nguyên tố Magnesium (Mg) đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong

  • A. chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
  • B. chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
  • C. dung dịch dinh dưỡng nhưng không có Mg.
  • D. dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg.

Câu 15. Một học sinh sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, học sinh trên cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây? I. Bón đúng liều lượng. II. Không bón khi trời đang mưa. III. Không bón khi trời nắng gắt. IV. Bón phân phù hợp với thời kì sinh trưởng của cây.

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Câu 16. Để đạt năng suất cao trong trồng trọt, nông dân cần thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây? I. Cần đảm bảo mật độ gieo trồng nhằm cung cấp đủ ánh sáng cho cây. II. Cần bón phân đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp. III. Tăng cường bón phân vô cơ để đáp ứng nhu cầu dưỡng dưỡng của cây. IV. Cần tưới tiêu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nước của cây.

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 17. Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Biết rằng các dung dịch màu không bị biến đổi hoá học và không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, hiện tượng nào dưới đây được dự đoán sẽ xảy ra sau thời gian thí nghiệm một ngày?

  • A. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng.
  • B. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
  • C. Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
  • D. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

Câu 18. Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước, do vậy trao đổi khoáng có thể đồng thời với trao đổi nước. II. Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất. III. Thoát hơi nước ở lá tạo động lực kéo dòng mạch gỗ đi theo một chiều từ rễ lên thân và lá. IV. Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 19. Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân nào sau đây? I. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất. II. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy. III. Các ion khoáng độc hại đối với cây. IV. Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường. V. Lông hút bị rụng đi và không hình thành lại.

  • A. I, II, V.
  • B. II, IV, V.
  • C. I, III, V.
  • D. III, IV, V.

Câu 20. Sản phẩm của quá trình quang hợp là những chất nào?

  • A. \(CO_2, C_6H_{12}O_6\).
  • B. \(C_6H_{12}O_6\).
  • C. \(O_2, C_6H_{12}O_6\).
  • D. \(O_2, CO_2\).

Câu 21. Sản phẩm của pha sáng gồm có

  • A. ATP, NADPH và \(O_2\)
  • B. ATP, NADPH và \(CO_2\)
  • C. ATP, \(NADP^+\) và \(O_2\)
  • D. ATP, NADPH.

Câu 22. Vì sao lá cây có màu xanh lục?

  • A. Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
  • B. Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
  • C. Vì nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
  • D. Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

Câu 23. Nguyên liệu của quá trình quang hợp là?

  • A. \(CO_2, H_2O\).
  • B. \(C_6H_{12}O_6\).
  • C. \(O_2, C_6H_{12}O_6\).
  • D. \(O_2, CO_2\).

Câu 24. Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

  • A. Tích luỹ năng lượng.
  • B. Tạo chất hữu cơ.
  • C. Điều hoà nhiệt độ của không khí.
  • D. Giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.

Câu 25. Trong pha sáng của quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng được sắc tố quang hợp hấp thụ và truyền đến trung tâm phản ứng theo thứ tự nào sau đây?

  • A. Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
  • B. Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
  • C. Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
  • D. Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

… và còn 9 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 34 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó