Nội dung đề thi: Lịch sử 10 - Đề cương ôn tập giữa kì I (2026-2027)
Xem trước 25/51 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Khái niệm nào là đúng về Sử học?
- A. Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
- B. Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
- C. Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
- D. Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Câu 2. Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?
- A. Mức độ hiểu biết về lịch sử.
- B. Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.
- C. Đối tượng tiến hành nghiên cứu.
- D. Khả năng nhận thức lịch sử.
Câu 3. Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính
- A. kế thừa.
- B. nguyên trạng.
- C. tái tạo.
- D. nhân tạo.
Câu 4. Nội dung nào sau đây KHÔNG được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?
- A. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
- B. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
- C. Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
- D. Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.
Câu 5. Sử học vừa phải phản ánh sự thật trong quá khứ, nhưng không kích động hận thù, xung đột hoặc kỳ thị, phân biệt đối xử. Đây là nguyên tắc nào của sử học?
- A. Khách quan, tiến bộ.
- B. Chủ quan, khoa học.
- C. Nhân văn, tiến bộ.
- D. Trung thực, nhân văn.
Câu 6. Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
- A. kiểm kê.
- B. bảo tồn.
- C. xây dựng.
- D. làm mới.
Câu 7. Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về
- A. lịch sử.
- B. quá khứ.
- C. nguồn cội.
- D. hiện tại.
Câu 8. Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
- A. quá trình phát triển của loài người.
- B. những hoạt động của loài người.
- C. quá trình tiến hóa của loài người.
- D. toàn bộ quá khứ của loài người.
Câu 9. Khái niệm nào sau đây là đúng?
- A. Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
- B. Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
- C. Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
- D. Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.
Câu 10. Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải
- A. gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau.
- B. tồn tại độc lập và hỗ trợ với nhau.
- C. tồn tại song song, gắn bó với nhau.
- D. gắn bó và luôn thống nhất với nhau.
Câu 11. Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về
- A. lịch sử.
- B. quá khứ.
- C. nguồn cội.
- D. hiện tại.
Câu 12. Sử học là ngành khoa học mang tính
- A. liên ngành.
- B. liên kết.
- C. liên thông.
- D. liên quan.
Câu 13. Vì sao sử học là môn khoa học có tính liên ngành?
- A. Đối tượng nghiên cứu rộng và liên quan đến nhiều ngành khoa học khác.
- B. Nhà sử học sử dụng thông tin và phương pháp của các ngành khoa học khác để nghiên cứu lịch sử.
- C. Sử học có khả năng liên kết với các ngành khoa học khác.
- D. Sử dụng tri thức từ các ngành khác nhau để nghiên cứu lịch sử.
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?
- A. Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.
- B. Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học.
- C. Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.
- D. Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.
Câu 15. Nhận định nào sau đây phản ánh KHÔNG đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
- A. Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.
- B. Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.
- C. Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.
- D. Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.
Câu 16. Nội dung nào phản ánh KHÔNG đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?
- A. Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
- B. Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.
- C. Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.
- D. Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.
Câu 17. Yếu tố tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là
- A. văn học.
- B. văn hóa.
- C. văn tự.
- D. văn minh.
Câu 18. Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành vào khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN ở khu vực nào dưới đây?
- A. Châu Âu và Tây Phi
- B. Tây Âu và châu Mĩ.
- C. Châu Phi và Tây Á.
- D. Nam Mĩ và châu Đại Dương.
Câu 19. Những nền văn minh nào ở phương Đông vào thời cổ đại vẫn tiếp tục phát triển thời kỳ trung đại?
- A. Văn minh May-a và văn minh In-ca.
- B. Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
- C. Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.
- D. Văn minh A-dơ-tếch và văn minh In-ca.
Câu 20. Nền văn minh Ai Cập, ra đời ở châu Phi, trên lưu vực
- A. sông Nin.
- B. sông Hằng.
- C. sông Ơ-phơ-grat.
- D. sông Hoàng Hà.
Câu 21. Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là
- A. chữ tượng thanh.
- B. chữ tượng hình.
- C. chữ tượng ý.
- D. Chữ cái Rô-ma.
Câu 22. Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là
- A. Tháp Thạt Luồng.
- B. các kim tự tháp.
- C. Đấu trường Rô-ma.
- D. Vạn lí trường thành.
Câu 23. Đâu là khái niệm văn hóa của loài người?
- A. Là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
- B. Là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
- C. Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
- D. Là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.
Câu 24. Vì sao các nền văn minh ở phương Đông ra đời sớm, khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN?
- A. Vì phương Đông là nơi phát sinh nguồn gốc loài người.
- B. Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp trồng cây lúa nước.
- C. Có đường bờ biển dài, thuận lợi để buôn bán đường biển phát triển.
- D. Đất đai màu mỡ, phì nhiêu, thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
Câu 25. Yếu tố nào là cơ sở để người Ấn Độ sáng tạo nên chữ viết San - xcrít
- A. Chữ giáp cốt và chữ Hán.
- B. Chữ tượng hình và chữ Phê-ni-xi.
- C. Chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.
- D. Chữ viết Hy Lạp và chữ số La Mã.
… và còn 26 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 51 câu và xem đáp án.